Doanh nhân & Công lý | Đồng hành cùng doanh nhân, doanh nghiệp Việt Thị trường - Tiêu dùng

Nông sản ngày 22/8: Sầu riêng giữ giá vùng cao, cà phê tăng nhẹ

Nông sản ngày 22/8: Sầu riêng giữ giá vùng cao, cà phê tăng nhẹ

Bạch Dương

Giá nông sản trong nước ngày 22/8/2026 ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các nhóm hàng. Cà phê Tây Nguyên tăng nhẹ, hồ tiêu tiếp tục đứng giá; lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long tương đối ổn định trong khi một số loại gạo nguyên liệu giảm. Thị trường sầu riêng phân hóa mạnh theo vùng, giống và chất lượng.

Giá nông sản trong nước ngày 22/8/2026 ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các nhóm hàng. Ảnh được tạo với sự hỗ trợ của AI.
Giá nông sản trong nước ngày 22/8/2026 ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các nhóm hàng. Ảnh được tạo với sự hỗ trợ của AI.

Cà phê tăng nhẹ, cao nhất 98.000 đồng/kg

Giá cà phê trong nước sáng 22/8 nhích lên tại phần lớn vùng sản xuất trọng điểm Tây Nguyên, mức tăng phổ biến 100 - 200 đồng/kg.

Tại Lâm Đồng, giá cà phê ở Di Linh, Lâm Hà và Bảo Lộc cùng ở mức 97.300 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg so với ngày trước.

Tại Đắk Lắk, Cư M'gar ghi nhận mức 97.900 đồng/kg; Ea H'leo và Buôn Hồ cùng ở mức 97.800 đồng/kg, tăng khoảng 200 đồng/kg.

Ở khu vực Đắk Nông cũ, nay thuộc Lâm Đồng, giá cà phê tại Gia Nghĩa đạt 98.000 đồng/kg, cao nhất trong các địa bàn khảo sát; Đắk R'lấp ở mức 97.900 đồng/kg.

Tại Gia Lai, giá thu mua ở Chư Prông đạt 97.900 đồng/kg, Pleiku và La Grai cùng ở mức 97.800 đồng/kg.

Như vậy, giá cà phê nhân xô trong nước sáng 22/8 phổ biến trong khoảng 97.300 - 98.000 đồng/kg.

Khu vực Địa bàn Giá (đồng/kg) So với 21/8
Lâm Đồng Di Linh 97.300 +100
Lâm Hà 97.300 +100
Bảo Lộc 97.300 +100
Đắk Lắk Cư M'gar 97.900 +200
Ea H'leo 97.800 +200
Buôn Hồ 97.800 +200
Đắk Nông (khu vực cũ) Gia Nghĩa 98.000 Không đổi
Đắk R'lấp 97.900 Không đổi
Gia Lai Chư Prông 97.900 +200
Pleiku 97.800 +200
La Grai 97.800 +200
Quảng Ngãi Khu vực Kon Tum cũ 97.800 +200

Giá cà phê nhân xô tham khảo tại các vùng sản xuất trọng điểm, cập nhật sáng 22/8/2026. Đơn vị: đồng/kg.

Hồ tiêu đứng giá ở vùng 136.000 - 139.000 đồng/kg

Trong khi cà phê nhích tăng, thị trường hồ tiêu sáng 22/8 tiếp tục chưa ghi nhận điều chỉnh mới.

Khu vực Đắk Nông cũ, nay thuộc Lâm Đồng, duy trì mức giá 139.000 đồng/kg, cao nhất trong các vùng sản xuất trọng điểm. Đắk Lắk đứng ở mức 138.000 đồng/kg.

Tại Gia Lai và Đồng Nai, giá hồ tiêu phổ biến 136.000 đồng/kg. Các vùng trồng tiêu thuộc Bình Phước cũ và Bà Rịa - Vũng Tàu cũ cũng duy trì quanh mức 136.000 đồng/kg.

Với diễn biến này, giá hồ tiêu trong nước tiếp tục dao động trong khoảng 136.000 - 139.000 đồng/kg, chênh lệch giữa vùng cao nhất và thấp nhất khoảng 3.000 đồng/kg.

Đây là phiên thứ năm liên tiếp thị trường hồ tiêu trong nước duy trì trạng thái đi ngang.\

Khu vực Giá (đồng/kg) So với 21/8
Đắk Lắk 138.000 Không đổi
Đắk Nông (khu vực cũ, nay thuộc Lâm Đồng) 139.000 Không đổi
Gia Lai 136.000 Không đổi
Đồng Nai 136.000 Không đổi
Bà Rịa - Vũng Tàu (khu vực cũ, nay thuộc TP.HCM) 136.000 Không đổi
Bình Phước (khu vực cũ, nay thuộc Đồng Nai) 136.000 Không đổi

Giá thu mua hồ tiêu tại các vùng sản xuất trọng điểm, cập nhật sáng 22/8/2026. Đơn vị: đồng/kg.

Lúa khá ổn định, giao dịch chậm

Tại Đồng bằng sông Cửu Long, thị trường lúa ngày 22/8 nhìn chung ổn định. Hoạt động mua bán tại một số địa phương diễn ra chậm, thương lái chủ yếu mua cầm chừng.

Lúa IR 50404 tươi dao động 6.400 - 6.500 đồng/kg; OM 34 ở mức 6.100 - 6.200 đồng/kg; OM 5451 khoảng 6.600 - 6.700 đồng/kg.

Ở nhóm lúa chất lượng cao, Đài Thơm 8 được giao dịch trong khoảng 6.900 - 7.000 đồng/kg; OM 18 phổ biến 6.800 - 7.000 đồng/kg.

Nếp IR 4625 tươi hiện ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg, trong khi nếp 3 tháng khô dao động 9.600 - 9.700 đồng/kg.

Tại nhiều khu vực thuộc An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ và một số địa bàn sản xuất lúa lớn ở Đồng bằng sông Cửu Long, lượng giao dịch mới không nhiều, giá các chủng loại lúa phổ biến chưa xuất hiện biến động đáng kể.

Gạo nguyên liệu quay đầu giảm

Trái với mặt bằng tương đối ổn định của lúa, một số loại gạo nguyên liệu ghi nhận điều chỉnh giảm trong ngày 22/8.

Gạo nguyên liệu IR 504 dao động 9.600 - 9.700 đồng/kg, giảm khoảng 100 đồng/kg. Gạo CL 555 cũng về vùng 9.600 - 9.700 đồng/kg, giảm khoảng 150 đồng/kg.

Gạo nguyên liệu OM 5451 được giao dịch ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; OM 18 khoảng 8.700 - 8.850 đồng/kg.

Đài Thơm 8 hiện dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; OM 380 và Sóc thơm cùng phổ biến trong khoảng 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Ở nhóm phụ phẩm, tấm thơm được giao dịch khoảng 8.700 - 8.800 đồng/kg, trong khi giá cám dao động 7.350 - 7.550 đồng/kg.

Nhóm Chủng loại Giá (đồng/kg) Diễn biến
Lúa tươi IR 50404 6.400 - 6.500 Ổn định
Lúa tươi OM 34 6.100 - 6.200 Ổn định
Lúa tươi OM 5451 6.600 - 6.700 Ổn định
Lúa tươi Đài Thơm 8 6.900 - 7.000 Ổn định
Lúa tươi OM 18 6.800 - 7.000 Ổn định
Nếp IR 4625 tươi 7.300 - 7.500 Ổn định
Nếp Nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 Ổn định
Gạo nguyên liệu IR 504 9.600 - 9.700 Giảm 100 đồng
Gạo nguyên liệu CL 555 9.600 - 9.700 Giảm 150 đồng
Gạo nguyên liệu OM 5451 9.300 - 9.400 -
Gạo nguyên liệu OM 18 8.700 - 8.850 -
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 9.200 - 9.400 -
Gạo nguyên liệu OM 380 7.500 - 7.600 -
Gạo nguyên liệu Sóc thơm 7.500 - 7.600 -
Phụ phẩm Tấm thơm 8.700 - 8.800 -
Phụ phẩm Cám 7.350 - 7.550 -

Giá tham khảo tại Đồng bằng sông Cửu Long ngày 22/8/2026. Giá thực tế có thể chênh lệch theo địa bàn, chất lượng và thời điểm giao dịch.

Sầu riêng phân hóa mạnh, hàng đẹp tại Đắk Lắk trên 80.000 đồng/kg

Thị trường sầu riêng ngày 22/8 tiếp tục có sự chênh lệch đáng kể giữa các vùng trồng, giống và phẩm cấp hàng hóa.

Tại Đồng bằng sông Cửu Long, sầu riêng Thái loại A được các kho thu mua phổ biến trong khoảng 65.000 - 75.000 đồng/kg, loại B khoảng 45.000 - 55.000 đồng/kg. Hàng dạt có giá khoảng 33.000 - 35.000 đồng/kg.

Đối với sầu riêng Ri6, loại A dao động 35.000 - 40.000 đồng/kg, loại B khoảng 20.000 - 30.000 đồng/kg.

Tại Đồng Nai, sầu Thái loại A khoảng 70.000 đồng/kg, loại B khoảng 45.000 đồng/kg. Ri6 loại A phổ biến 37.000 - 40.000 đồng/kg. Musang King loại A được thu mua khoảng 65.000 - 70.000 đồng/kg.

Mặt bằng giá cao hơn được ghi nhận tại Đắk Lắk. Sầu Thái hàng đẹp loại A có nơi đạt 80.000 - 83.000 đồng/kg; hàng loại A thông thường dao động 74.000 - 80.000 đồng/kg. Loại B khoảng 54.000 - 60.000 đồng/kg.

Riêng Ri6 loại A tại Đắk Lắk hiện chỉ khoảng 35.000 - 36.000 đồng/kg, cho thấy khoảng cách giá khá lớn giữa các giống sầu riêng.

Tại Gia Lai, sầu Thái loại A phổ biến 65.000 - 68.000 đồng/kg, loại B khoảng 48.000 - 57.000 đồng/kg. Ri6 loại A khoảng 35.000 đồng/kg.

Giá sầu riêng tại các kho có thể thay đổi đáng kể theo chất lượng cơm, kích cỡ trái, tỷ lệ đạt chuẩn và từng lô hàng. Vì vậy, cùng một giống nhưng mức thu mua giữa các vùng và các phân hạng có thể chênh lệch hàng chục nghìn đồng mỗi kg.

Khu vực Chủng loại Giá (đồng/kg)
Đồng bằng sông Cửu Long Sầu Thái loại A 65.000 - 75.000
Sầu Thái loại B 45.000 - 55.000
Sầu Thái dạt 33.000 - 35.000
Ri6 loại A 35.000 - 40.000
Ri6 loại B 20.000 - 30.000
Đồng Nai Sầu Thái loại A Khoảng 70.000
Sầu Thái loại B Khoảng 45.000
Xô AB 40.000 - 42.000
Ri6 loại A 37.000 - 40.000
Musang King loại A 65.000 - 70.000
Musang King loại B 40.000 - 55.000
Đắk Lắk Sầu Thái hàng đẹp loại A 80.000 - 83.000
Sầu Thái hàng đẹp loại B Khoảng 60.000
Sầu Thái loại A 74.000 - 80.000
Sầu Thái loại B 54.000 - 60.000
Sầu Thái hàng lỗi loại A 55.000 - 60.000
Sầu Thái hàng lỗi loại B Khoảng 45.000
Ri6 loại A 35.000 - 36.000
Musang King loại A 65.000 - 76.000
Gia Lai Sầu Thái loại A 65.000 - 68.000
Sầu Thái loại B 48.000 - 57.000
Sầu Thái hàng lỗi Khoảng 60.000
Ri6 loại A Khoảng 35.000
Ri6 loại B Khoảng 20.000

Giá thu mua sầu riêng tham khảo tại các kho ngày 22/8/2026. Giá thực tế thay đổi theo vùng trồng, giống, kích cỡ, chất lượng và tiêu chuẩn từng lô hàng.

TIN MỚI