Doanh nhân & Công lý | Đồng hành cùng doanh nhân, doanh nghiệp Việt Thị trường - Tiêu dùng

Nông sản xuất khẩu ngày 25/8: Robusta tăng 192 USD/tấn, gạo Việt giữ giá

Nông sản xuất khẩu ngày 25/8: Robusta tăng 192 USD/tấn, gạo Việt giữ giá

Bạch Dương

Giá hợp đồng cà phê kỳ hạn trên hai sàn London và New York đồng loạt tăng mạnh, trong khi giá chào xuất khẩu gạo, hồ tiêu Việt Nam duy trì ổn định. Rau quả tiếp tục dẫn đầu tốc độ tăng trưởng kim ngạch trong nhóm nông sản chủ lực.

Kết thúc phiên giao dịch ngày 24/8, giá hợp đồng cà phê kỳ hạn trên hai sàn quốc tế đồng loạt tăng mạnh. Ảnh minh họa được tạo với sự hỗ trợ của AI.
Kết thúc phiên giao dịch ngày 24/8, giá hợp đồng cà phê kỳ hạn trên hai sàn quốc tế đồng loạt tăng mạnh. Ảnh minh họa được tạo với sự hỗ trợ của AI.

Cà phê kỳ hạn tăng mạnh, cao su thiên nhiên đi lên

Kết thúc phiên giao dịch ngày 24/8, giá hợp đồng cà phê kỳ hạn trên hai sàn quốc tế đồng loạt tăng mạnh.

Trên sàn London, cà phê Robusta kỳ hạn tháng 9/2026 tăng 192 USD/tấn, tương đương 5,34%, lên 3.790 USD/tấn. Hợp đồng kỳ hạn tháng 11/2026 tăng 184 USD/tấn, đạt 3.802 USD/tấn.

Trên sàn New York, cà phê Arabica kỳ hạn tháng 9/2026 tăng 19 US cent/pound, lên 377,75 US cent/pound. Hợp đồng tháng 12/2026 đạt 341,64 US cent/pound, tăng khoảng 19 US cent/pound.

Nguồn cung giao ngay hạn chế, trong khi lượng cà phê Arabica đạt chuẩn lưu kho trên sàn ICE giảm về gần mức thấp nhất trong 26 năm, là những yếu tố hỗ trợ giá.

Các mức giá trên là giá hợp đồng kỳ hạn quốc tế, được sử dụng làm chỉ báo tham chiếu cho thị trường cà phê, không phải giá FOB hoặc giá xuất khẩu thực tế của cà phê Việt Nam.

Cùng xu hướng, giá hợp đồng cao su thiên nhiên kỳ hạn tại các thị trường châu Á tiếp tục đi lên. Trên sàn Osaka, hợp đồng giao tháng 9/2026 tăng 0,78%, lên 454,8 yen/kg. Trên sàn Thượng Hải, hợp đồng cao su thiên nhiên giao tháng 9/2026 tăng 0,71%, đạt 17.640 CNY/tấn. Hợp đồng kỳ hạn tháng 11/2026 trên sàn Singapore đạt 229,3 US cent/kg, tăng 0,7%.

Hiệp hội các quốc gia sản xuất cao su thiên nhiên dự báo sản lượng toàn cầu năm 2026 đạt khoảng 15,31 triệu tấn, thấp hơn mức tiêu thụ dự kiến 15,41 triệu tấn. Như vậy, thị trường có thể thiếu hụt khoảng 101.000 tấn cao su thiên nhiên.

GIÁ HỢP ĐỒNG KỲ HẠN QUỐC TẾ
Dữ liệu phiên giao dịch ngày 24/8/2026
Nông sản Sàn giao dịch Kỳ hạn Giá thanh toán Thay đổi Biến động
Cà phê Robusta London 9/2026 3.790 USD/tấn +192 USD +5,34%
Cà phê Robusta London 11/2026 3.802 USD/tấn +184 USD +5,09%
Cà phê Arabica New York 9/2026 377,75 US cent/pound +19,00 cent +5,30%
Cà phê Arabica New York 12/2026 341,64 US cent/pound Khoảng +19 cent +5,89%
Cao su thiên nhiên Osaka 9/2026 454,8 yen/kg +3,5 yen +0,78%
Cao su thiên nhiên Thượng Hải 9/2026 17.640 CNY/tấn +125 CNY +0,71%
Cao su thiên nhiên Singapore 11/2026 229,3 US cent/kg Không nêu +0,70%
Đây là giá hợp đồng kỳ hạn trên các sàn quốc tế, không phải giá xuất khẩu trực tiếp của Việt Nam.
Nguồn: Sàn London, New York, Osaka, Thượng Hải và Singapore.

Ngày 25/8, giá chào xuất khẩu các dòng gạo của Việt Nam chưa ghi nhận thay đổi. Gạo thơm 5% tấm dao động 500-505 USD/tấn; gạo Jasmine đạt 538-542 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm ở mức 370-374 USD/tấn.

So với một số nguồn cung lớn tại châu Á, gạo thơm Việt Nam tiếp tục duy trì mặt bằng giá cao. Gạo 5% tấm của Thái Lan được chào bán ở mức 450-454 USD/tấn, trong khi sản phẩm cùng loại của Ấn Độ dao động 360-364 USD/tấn.

Trong 7 tháng đầu năm 2026, Việt Nam xuất khẩu khoảng 5,5 triệu tấn gạo, thu về 2,64 tỷ USD. Khối lượng tăng 0,5% nhưng kim ngạch giảm 6,7% so với cùng kỳ năm trước.

Philippines tiếp tục là thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam, chiếm 44,7% kim ngạch; tiếp theo là Trung Quốc với 19,1% và Ghana với 9,6%.

Hồ tiêu xuất khẩu đi ngang

Theo báo giá gần nhất ngày 24/8, giá chào xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam tiếp tục ổn định. Tiêu đen loại 500 g/l được chào ở mức 5.990 USD/tấn; loại 550 g/l đạt 6.050 USD/tấn; tiêu trắng ASTA duy trì ở mức 8.400 USD/tấn.

Các mức giá được phân loại theo chủng loại và tiêu chuẩn chất lượng. Chỉ số 500 g/l hoặc 550 g/l phản ánh dung trọng của hạt tiêu, trong khi ASTA là tiêu chuẩn chất lượng được sử dụng trong giao dịch quốc tế. Vì vậy, không nên gộp các chủng loại thành một mức giá hồ tiêu xuất khẩu chung.

GIÁ CHÀO XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM
Đơn vị: USD/tấn
Nông sản Chủng loại - tiêu chuẩn Giá chào xuất khẩu Diễn biến Ngày báo giá
Gạo Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500-505 Không đổi 25/8/2026
Gạo Jasmine 538-542 Không đổi 25/8/2026
Gạo thơm 100% tấm 370-374 Không đổi 25/8/2026
Hồ tiêu Việt Nam Tiêu đen loại 500 g/l 5.990 Không đổi 24/8/2026
Tiêu đen loại 550 g/l 6.050 Không đổi 24/8/2026
Tiêu trắng ASTA 8.400 Không đổi 24/8/2026
Giá chào có thể thay đổi theo chất lượng, quy cách, điều kiện giao hàng và thời điểm ký hợp đồng.
Nguồn: Hiệp hội Lương thực Việt Nam và dữ liệu thị trường hồ tiêu quốc tế.

Rau quả dẫn đầu tốc độ tăng trưởng kim ngạch

Theo số liệu mới nhất của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, tổng kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản trong 7 tháng đầu năm 2026 đạt gần 42,8 tỷ USD, tăng 7,5% so với cùng kỳ. Riêng nhóm nông sản đạt gần 22,2 tỷ USD, tăng 2,4%.

Rau quả là điểm sáng nổi bật với kim ngạch 4,83 tỷ USD, tăng 24,9%. Hạt tiêu đạt 1,09 tỷ USD, tăng 10,6%; hạt điều đạt 2,91 tỷ USD, tăng 3,7%.

Ở chiều ngược lại, cà phê đạt 5,45 tỷ USD, giảm 11,2% dù khối lượng xuất khẩu tăng 10,8%. Nguyên nhân chủ yếu là giá xuất khẩu bình quân giảm 19,9%, còn khoảng 4.537 USD/tấn.

Cao su thiên nhiên đạt 1,55 tỷ USD, giảm 4,5%; sắn và sản phẩm từ sắn đạt 755,4 triệu USD, giảm 0,2%; chè đạt 119 triệu USD, giảm 1,5%.

KẾT QUẢ XUẤT KHẨU MỘT SỐ NÔNG SẢN CHỦ LỰC
Lũy kế 7 tháng năm 2026
Nông sản Khối lượng xuất khẩu Kim ngạch So với cùng kỳ về lượng So với cùng kỳ về kim ngạch
Cà phê 1,2 triệu tấn 5,45 tỷ USD +10,8% -11,2%
Rau quả Không nêu 4,83 tỷ USD Không nêu +24,9%
Hạt điều 413,7 nghìn tấn 2,91 tỷ USD +0,3% +3,7%
Gạo 5,5 triệu tấn 2,64 tỷ USD +0,5% -6,7%
Cao su thiên nhiên 789,5 nghìn tấn 1,55 tỷ USD -12,3% -4,5%
Hạt tiêu 167,9 nghìn tấn 1,09 tỷ USD +16,1% +10,6%
Sắn và sản phẩm từ sắn Không nêu 755,4 triệu USD Không nêu -0,2%
Chè Không nêu 119 triệu USD Không nêu -1,5%
Riêng nhóm nông sản đạt gần 22,2 tỷ USD, tăng 2,4% so với cùng kỳ năm 2025.
Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Môi trường. “Không nêu” là số liệu không được tách trong báo cáo sử dụng.

Thị trường nông sản xuất khẩu ngày 25/8 tiếp tục phân hóa. Giá hợp đồng cà phê và cao su thiên nhiên kỳ hạn nhận được lực đỡ từ thị trường quốc tế, trong khi giá chào xuất khẩu gạo và hồ tiêu Việt Nam duy trì ổn định.

Trong trung hạn, khả năng tăng kim ngạch không chỉ phụ thuộc vào diễn biến giá mà còn gắn với chất lượng sản phẩm, chế biến sâu, kiểm dịch, truy xuất nguồn gốc và khả năng đáp ứng tiêu chuẩn của từng thị trường.

Dữ liệu giá được cập nhật đến khoảng 10h ngày 25/8/2026, giờ Việt Nam. Giá hồ tiêu sử dụng báo giá gần nhất ngày 24/8.

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Hiệp hội Lương thực Việt Nam; Hiệp hội các quốc gia sản xuất cao su thiên nhiên; sàn London, New York, Osaka, Thượng Hải và Singapore; dữ liệu thị trường hồ tiêu quốc tế.

TIN MỚI