Bộ Công Thương áp dụng biểu giá điện mới từ ngày 1/11
Từ ngày 1/11/2026, giá bán lẻ điện bình quân giảm 2%, xuống còn 2.159,9037 đồng/kWh, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Theo biểu giá mới do Bộ Công Thương ban hành, giá điện sinh hoạt giảm từ 6 bậc xuống 5 bậc, với đơn giá từ 1.901 đến 3.844 đồng/kWh.

Theo biểu giá mới, các mức giá được quy định riêng cho điện sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp và các đơn vị bán lẻ điện. Đối với hộ gia đình, bậc 1 áp dụng cho 100 kWh đầu tiên, giá 1.901 đồng/kWh. Bậc 2, từ kWh thứ 101 đến 200, có giá 2.289 đồng/kWh. Bậc 3, từ kWh thứ 201 đến 400, được tính 2.894 đồng/kWh.
Bậc 4, từ kWh thứ 401 đến 700, có giá 3.456 đồng/kWh. Bậc 5 áp dụng từ kWh thứ 701 trở lên, giá 3.844 đồng/kWh. Như vậy, giá điện sinh hoạt dao động từ 1.901 đến 3.844 đồng/kWh. Tiền điện được tính lũy tiến theo sản lượng thực tế thuộc từng bậc, không áp dụng một đơn giá cho toàn bộ lượng điện tiêu thụ.
Với điện phục vụ sản xuất, mức giá phụ thuộc cấp điện áp và ba khung giờ: bình thường, thấp điểm, cao điểm. Ở cấp điện áp từ 220 kV trở lên, giá tương ứng là 1.771, 1.101 và 3.110 đồng/kWh.
Ở cấp trên 35 kV đến dưới 220 kV, ba mức giá lần lượt là 1.792, 1.123 và 3.218 đồng/kWh. Cấp trên 1 kV đến 35 kV áp dụng 1.814, 1.166 và 3.348 đồng/kWh. Với cấp điện áp đến 1 kV, mức giá là 1.966, 1.274 và 3.586 đồng/kWh.
Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở giáo dục, giá điện là 1.901 đồng/kWh ở cấp điện áp trên 1 kV và 2.030 đồng/kWh ở cấp hạ áp đến 1 kV. Với nhóm chiếu sáng công cộng và đơn vị hành chính sự nghiệp, giá điện ở hai cấp tương ứng là 2.095 và 2.181 đồng/kWh.
Ở nhóm kinh doanh, biểu giá phân biệt cơ sở lưu trú du lịch, hoạt động sạc xe điện và các hoạt động khác. Với cơ sở lưu trú du lịch dùng điện từ cấp trung áp trở lên, giá giờ bình thường, thấp điểm và cao điểm lần lượt là 1.814, 1.166 và 3.348 đồng/kWh. Ở cấp hạ áp đến 1 kV, các mức tương ứng là 1.966, 1.274 và 3.586 đồng/kWh.
Đối với trạm, trụ sạc và tủ đổi pin xe điện phục vụ kinh doanh dịch vụ sạc, có công tơ đo đếm riêng, mức giá ở cấp trung áp trở lên là 2.549 đồng/kWh giờ bình thường, 1.534 đồng/kWh giờ thấp điểm và 3.758 đồng/kWh giờ cao điểm. Ở cấp hạ áp, ba mức giá lần lượt là 2.700, 1.620 và 4.212 đồng/kWh.
Các hoạt động kinh doanh khác sử dụng điện từ cấp trung áp trở lên chịu mức giá 2.829 đồng/kWh giờ bình thường, 1.577 đồng/kWh giờ thấp điểm và 4.924 đồng/kWh giờ cao điểm. Với cấp hạ áp đến 1 kV, giá tương ứng là 3.089, 1.880 và 5.313 đồng/kWh. Đây là mức giá cao nhất trong nhóm kinh doanh được nêu tại biểu giá.
Biểu giá còn quy định mức bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện nông thôn. Với điện sinh hoạt, năm bậc giá lần lượt là 1.582 đồng/kWh cho 100 kWh đầu; 1.795 đồng/kWh từ kWh thứ 101 đến 200; 2.236 đồng/kWh từ kWh thứ 201 đến 400; 2.754 đồng/kWh từ kWh thứ 401 đến 700; và 3.142 đồng/kWh từ kWh thứ 701 trở lên.
Điện phục vụ mục đích khác bán cho các đơn vị này có giá 1.719 đồng/kWh. Quy định áp dụng với đơn vị bán lẻ điện nông thôn được cấp phép trước ngày 1/7/2025 và đơn vị thuộc diện cấp phép lần đầu theo điểm b khoản 1 Điều 32 Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
Ngoài ra, biểu giá mới cũng quy định giá bán điện cho đơn vị bán lẻ tại khu tập thể, cụm dân cư; tổ hợp thương mại, dịch vụ và sinh hoạt; khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Toàn bộ biểu giá có hiệu lực áp dụng từ ngày 1/11/2026. Các nhóm khách hàng được áp dụng mức giá tương ứng với mục đích sử dụng điện, cấp điện áp và khung giờ theo quy định. Trong đó, điện sinh hoạt tính theo bậc, còn nhóm sản xuất và kinh doanh tính theo giờ.