Doanh nhân & Công lý | Đồng hành cùng doanh nhân, doanh nghiệp Việt Thị trường - Tiêu dùng

Giá gas tháng 9: Bình 12 kg niêm yết từ hơn 517.000 đồng

Giá gas tháng 9: Bình 12 kg niêm yết từ hơn 517.000 đồng

Hoàng Anh

Giá gas bước vào tháng 9 với mặt bằng bán lẻ tiếp tục ở mức cao và có sự chênh lệch đáng kể giữa các thương hiệu, khu vực. Giá hợp đồng LPG tham chiếu quốc tế tháng 9 tăng thêm 12,5 USD/tấn so với tháng trước, tạo thêm áp lực lên chi phí đầu vào của thị trường trong nước.

Nhân viên Gas South kiểm tra, sắp xếp các bình LPG tại cơ sở kinh doanh. Ảnh minh họa: Gas South.
Nhân viên Gas South kiểm tra, sắp xếp các bình LPG tại cơ sở kinh doanh.
Ảnh minh họa: Gas South.

Giá gas tháng 9: Bình 12 kg niêm yết từ hơn 517.000 đồng

Giá gas bước vào tháng 9 với mặt bằng bán lẻ tiếp tục ở mức cao và có sự chênh lệch đáng kể giữa các thương hiệu, khu vực. Giá hợp đồng LPG tham chiếu quốc tế tháng 9 tăng thêm 12,5 USD/tấn so với tháng trước, tạo thêm áp lực lên chi phí đầu vào của thị trường trong nước.

Giá LPG tham chiếu quốc tế lên 642,5 USD/tấn

Giá hợp đồng LPG tham chiếu quốc tế, thường được thị trường gọi là giá CP, trong tháng 9/2026 được xác định ở mức bình quân 642,5 USD/tấn, tăng 12,5 USD/tấn so với mức 630 USD/tấn của tháng 8.

CP là viết tắt của Contract Price, mức giá hợp đồng tham chiếu đối với khí dầu mỏ hóa lỏng LPG, chủ yếu gồm propane và butane. Đây là một trong những cơ sở để các đơn vị nhập khẩu, kinh doanh LPG tính toán chi phí đầu vào và xây dựng giá bán trong nước.

Giá CP tăng không đồng nghĩa giá bán lẻ gas trong nước sẽ tăng đúng cùng một tỷ lệ. Giá đến tay người tiêu dùng còn chịu tác động của tỷ giá, vận chuyển, chi phí phân phối, khu vực kinh doanh và chính sách giá của từng hệ thống.

Giá bình 12 kg chênh lệch đáng kể giữa các khu vực

Khảo sát các bảng giá bán lẻ công khai tháng 9 cho thấy chưa có một mức giá chung đối với bình gas dân dụng 12 kg.

Tại Petrolimex Gas, giá bình 12 kg được niêm yết 528.768 đồng tại Hà Nội; 517.104 đồng tại Hải Phòng; 538.000 đồng tại Đà Nẵng; 554.000 đồng tại TP.HCM và 522.500 đồng tại Cần Thơ.

Như vậy, trong hệ thống này, chênh lệch giữa địa bàn có mức niêm yết thấp nhất và cao nhất lên gần 37.000 đồng/bình 12 kg.

Bảng: Giá bán lẻ gas niêm yết tháng 9/2026 tại một số doanh nghiệp
Doanh nghiệp Khu vực Bình 12 kg Bình công nghiệp
Gas South Duyên hải miền Trung 565.500 đồng 2.044.196 đồng/45 kg
Tây Nguyên 555.000 đồng 2.073.318 đồng/45 kg
Tây Nam bộ 562.500 đồng 2.039.000 đồng/45 kg
Đông Nam bộ 566.340 đồng 2.124.309 đồng/45 kg
Petrolimex Gas Hà Nội 528.768 đồng 2.115.072 đồng/48 kg
TP.HCM 554.000 đồng 2.212.000 đồng/48 kg
PV GAS LPG Hà Nội 568.204 đồng 2.130.765 đồng/45 kg
TP.HCM 637.081 đồng 2.389.054 đồng/45 kg
Ghi chú: Giá trên là mức bán lẻ được các doanh nghiệp công khai cho tháng 9/2026 tại từng khu vực. Petrolimex Gas sử dụng bình công nghiệp 48 kg, trong khi Gas South và PV GAS LPG niêm yết loại 45 kg. Giá thực tế tại điểm bán có thể khác do chương trình ưu đãi hoặc chính sách phân phối.

Bảng giá công khai của PV GAS LPG cho thấy biên độ còn rộng hơn. Bình 12 kg được niêm yết 568.204 đồng tại Hà Nội, 552.408 đồng tại Hải Phòng, 545.712 đồng tại Hưng Yên, 637.452 đồng tại Đà Nẵng và 637.081 đồng tại TP.HCM.

Tại Cần Thơ, An Giang, Cà Mau, Vĩnh Long và Đồng Tháp, giá công khai của PV GAS LPG cùng ở mức 631.284 đồng/bình 12 kg.

Trong số các địa bàn được PV GAS LPG công bố, Hưng Yên đang có mức thấp nhất là 545.712 đồng/bình, trong khi Đà Nẵng cao nhất với 637.452 đồng/bình, chênh hơn 91.000 đồng.

Với bình công nghiệp, giá cũng thay đổi theo dung tích và khu vực. Petrolimex Gas niêm yết loại 48 kg ở mức 2.115.072 đồng tại Hà Nội, 2.068.416 đồng tại Hải Phòng, 2.067.000 đồng tại Đà Nẵng, 2.212.000 đồng tại TP.HCM và 2.090.000 đồng tại Cần Thơ.

PV GAS LPG sử dụng bình 45 kg, với giá niêm yết 2.130.765 đồng tại Hà Nội, 2.071.530 đồng tại Hải Phòng, 2.046.420 đồng tại Hưng Yên và trên 2,38 triệu đồng tại TP.HCM, Đà Nẵng.

Không nên lấy một mức giá đại diện cho toàn thị trường

Sự chênh lệch trên cho thấy việc đề cập “giá gas hôm nay” hay “giá gas tháng 9” cần gắn với thương hiệu, dung tích bình và khu vực cụ thể.

Ngay trong cùng một doanh nghiệp, giá niêm yết tại các địa phương đã khác nhau. Vì vậy, một mức giá tại Hà Nội hoặc TP.HCM không thể được sử dụng để đại diện cho giá gas trên toàn quốc.

Người tiêu dùng cũng cần phân biệt giá đổi gas với chi phí mua mới cả bình. Giá đổi gas thông thường được tính khi khách hàng đã có vỏ bình phù hợp; trường hợp mua thêm vỏ bình hoặc phát sinh phụ kiện, dịch vụ, tổng số tiền phải trả có thể cao hơn.

Ngoài ra, giá tại điểm bán thực tế có thể khác mức niêm yết do chương trình khuyến mại hoặc chính sách phân phối tại từng thời điểm. Khi đổi gas, người mua nên kiểm tra thương hiệu, niêm phong, khối lượng tịnh và lựa chọn điểm bán có nguồn gốc rõ ràng.

Trong những tháng tới, diễn biến giá CP quốc tế cùng tỷ giá và chi phí nhập khẩu tiếp tục là những yếu tố đáng chú ý đối với mặt bằng giá gas trong nước.

TIN MỚI