Hướng dẫn tra cứu thông tin tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế trên eTax Mobile
Người nộp thuế có thể sử dụng ứng dụng eTax Mobile để tra cứu thông báo tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế, đồng thời chủ động kiểm tra nghĩa vụ thuế để hạn chế nguy cơ bị áp dụng biện pháp này.

Theo hướng dẫn của Cục Thuế, người nộp thuế có thể tra cứu thông tin tạm hoãn xuất cảnh trên ứng dụng eTax Mobile thông qua một số thao tác đơn giản.
Cụ thể, bước đầu tiên, người nộp thuế đăng nhập ứng dụng eTax Mobile bằng tài khoản thuế điện tử hoặc tài khoản VNeID mức 2.
Sau khi đăng nhập, người dùng chọn chức năng “Tra cứu thông báo” tại danh sách chức năng hoặc ngay trên màn hình chính. Tiếp đó, kiểm tra thông tin tại hai mục “Thông báo hành chính của cơ quan thuế” và “Thông báo khác”.
Nếu thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế, ứng dụng sẽ hiển thị thông báo tương ứng. Trường hợp không tìm thấy dữ liệu, theo hướng dẫn, người nộp thuế không thuộc trường hợp tạm hoãn xuất cảnh.
Để hạn chế nguy cơ bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế, người nộp thuế cần thường xuyên tra cứu tình trạng thực hiện nghĩa vụ thuế trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ứng dụng eTax Mobile.
Đối với người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã, việc rà soát tình trạng nợ thuế của các đơn vị mình đứng tên cần được thực hiện chủ động, kể cả với doanh nghiệp không còn hoạt động thực tế. Điều này nhằm tránh nguy cơ bị liên đới khi doanh nghiệp bị cưỡng chế nợ thuế hoặc có thông báo bỏ địa chỉ kinh doanh.
Bên cạnh đó, người nộp thuế cần cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin đăng ký thuế, đăng ký kinh doanh, địa chỉ, số điện thoại, thư điện tử và các thông tin liên hệ khác; kịp thời thông báo cho cơ quan thuế khi có thay đổi.
Cục Thuế cũng khuyến nghị người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế đúng thời hạn, chủ động kiểm tra và xử lý ngay khi nhận được thông báo từ cơ quan thuế, đồng thời tra cứu tình trạng tạm hoãn xuất cảnh trước khi ra nước ngoài.
Đáng chú ý, người dân tuyệt đối không cho người khác mượn hoặc sử dụng chứng minh nhân dân, căn cước công dân để đứng tên thành lập doanh nghiệp, làm người đại diện theo pháp luật hoặc đứng tên hộ kinh doanh.