Doanh nhân & Công lý | Đồng hành cùng doanh nhân, doanh nghiệp Việt Tín dụng - Đầu tư

Lãi suất huy động các ngân hàng hôm nay (12/5/2026)

Lãi suất huy động các ngân hàng hôm nay (12/5/2026)

Vũ Đậu

Mặt bằng lãi suất huy động tại nhiều ngân hàng tiếp tục duy trì sự phân hóa rõ rệt giữa các kỳ hạn và nhóm ngân hàng. Kỳ hạn ngắn phổ biến dưới 5%/năm, trong khi nhiều nhà băng vẫn áp dụng mức trên 6%/năm cho các khoản tiền gửi từ 12-24 tháng.

Nhiều ngân hàng duy trì mức trên 6%/năm ở kỳ hạn dài. (Ảnh minh họa).
Nhiều ngân hàng duy trì mức trên 6%/năm ở kỳ hạn dài. (Ảnh minh họa).

Khảo sát biểu lãi suất huy động tại quầy được niêm yết ngày 12/5 cho thấy sự chênh lệch đáng kể giữa các ngân hàng, đặc biệt ở các kỳ hạn trung và dài hạn. Nhóm ngân hàng thương mại cổ phần tiếp tục duy trì mức lãi suất cao hơn mặt bằng chung nhằm tăng sức cạnh tranh trong huy động vốn.

Ở nhóm có lãi suất cao, Shinhan Bank nổi bật khi niêm yết mức 7%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, 7,50%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 7,10%/năm ở kỳ hạn 18 tháng. Tại kỳ hạn 24 tháng, ngân hàng này áp dụng mức 6,60%/năm.

MB Bank duy trì lãi suất không kỳ hạn 0,05%/năm, trong khi các kỳ hạn 1-9 tháng dao động từ 3,70-4,60%/năm. Với tiền gửi dài hạn, nhà băng này áp dụng mức 6,30%/năm cho kỳ hạn 12 và 18 tháng, tăng lên 7,20%/năm ở kỳ hạn 24 tháng. MSB niêm yết lãi suất từ 3,60-4,70%/năm cho các kỳ hạn dưới 12 tháng và giữ mức 5,30%/năm cho các kỳ hạn từ 12-24 tháng.

ABBANK áp dụng lãi suất 6,05%/năm cho các kỳ hạn từ 6-12 tháng, trong khi ACB duy trì mặt bằng thấp hơn, phổ biến từ 4-5,40%/năm tùy kỳ hạn. Agribank hiện niêm yết lãi suất không kỳ hạn 0,20%/năm, kỳ hạn 1 tháng ở mức 2,60%/năm và tăng lên 6%/năm với kỳ hạn 24 tháng.

Một số ngân hàng tư nhân tiếp tục duy trì mức lãi suất cao ở kỳ hạn dài. Bac A Bank áp dụng mức 6,85%/năm cho kỳ hạn 6 và 9 tháng, 6,90%/năm ở kỳ hạn 12 tháng. LPBank cũng niêm yết từ 6,20-6,60%/năm cho các kỳ hạn 6-24 tháng. OCB và PGBank nằm trong nhóm có lãi suất cao trên thị trường khi áp dụng mức 6,40-6,80%/năm cho các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên.

Ở nhóm ngân hàng quốc doanh, BIDV, Vietcombank và VietinBank tiếp tục duy trì biểu lãi suất tương đồng. Ba ngân hàng này cùng áp dụng mức 0,10%/năm cho tiền gửi không kỳ hạn; 2,10%/năm cho kỳ hạn 1 tháng; 2,40%/năm cho kỳ hạn 3 tháng; 3,50%/năm cho kỳ hạn 6 và 9 tháng. Với các khoản tiền gửi dài hạn từ 12-24 tháng, lãi suất phổ biến ở mức 5,90-6%/năm.

Trong nhóm ngân hàng thương mại cổ phần khác, VIB áp dụng lãi suất 6,50%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, SHB niêm yết 6,20-6,40%/năm cho kỳ hạn 12-24 tháng, còn VPBank duy trì mức 6,10%/năm cho các kỳ hạn 9-18 tháng.

NCB và BVBank cũng thuộc nhóm có lãi suất tương đối cao trên thị trường. NCB niêm yết 6,10%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, trong khi BVBank áp dụng mức 6,45-6,65%/năm cho các kỳ hạn từ 6-24 tháng. Sacombank hiện niêm yết 6,30%/năm cho kỳ hạn 6 và 9 tháng, đồng thời áp dụng mức 6,80%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.

Trong khi đó, SeABank, HDBank, Eximbank và VietABank duy trì mặt bằng lãi suất trung bình. SeABank áp dụng 5,10-5,75%/năm cho các kỳ hạn từ 12 tháng trở lên; HDBank dao động từ 4,70-5,50%/năm ở hầu hết kỳ hạn; Eximbank giữ mức 5%/năm cho các khoản tiền gửi từ 12-24 tháng; còn VietABank niêm yết 6,10%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.

TPBank hiện áp dụng mức 4,20%/năm cho các kỳ hạn 1 và 3 tháng, 5,50%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 5,90%/năm cho kỳ hạn 18 tháng. Nam A Bank duy trì mức đồng loạt 4%/năm cho các kỳ hạn từ 6-24 tháng. Trong khi đó, Vietbank áp dụng mức lãi suất từ 6-6,50%/năm cho các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên.

TIN MỚI