Doanh nhân & Công lý | Đồng hành cùng doanh nhân, doanh nghiệp Việt Tín dụng - Đầu tư

Lãi suất huy động các ngân hàng hôm nay (8/6/2026)

Lãi suất huy động các ngân hàng hôm nay (8/6/2026)

Vũ Đậu

Khảo sát biểu lãi suất huy động tại 27 ngân hàng cho thấy mặt bằng lãi suất tiếp tục phân hóa theo từng kỳ hạn. Nhóm kỳ hạn từ 12 đến 24 tháng ghi nhận nhiều mức lãi suất từ 6%/năm trở lên, trong khi kỳ hạn ngắn dưới 3 tháng phổ biến dao động từ khoảng 2% đến dưới 5%/năm.

Nhiều ngân hàng duy trì lãi suất huy động tại quầy trên 6%/năm ở kỳ hạn dài. Ảnh minh họa
Nhiều ngân hàng duy trì lãi suất huy động tại quầy trên 6%/năm ở kỳ hạn dài.
Ảnh minh họa

Theo biểu lãi suất huy động tại quầy được cập nhật tại 27 ngân hàng, mức lãi suất cao nhất trong bảng khảo sát hiện thuộc về Shinhan Bank với 7,5%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Ngân hàng này cũng áp dụng mức 7%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, 7,1%/năm cho kỳ hạn 18 tháng và 6,6%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.

Ở nhóm ngân hàng có lãi suất dài hạn cao, MB Bank niêm yết từ 3,7%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, tăng lên 6,2%/năm ở kỳ hạn 12 và 18 tháng, trong khi kỳ hạn 24 tháng đạt 7%/năm. Bac A Bank áp dụng mức 6,85%/năm cho các kỳ hạn 6 và 9 tháng, 6,9%/năm ở kỳ hạn 12 tháng và 6,75%/năm cho các kỳ hạn 18 - 24 tháng.

Một số ngân hàng khác cũng duy trì lãi suất từ 6%/năm trở lên ở nhiều kỳ hạn như LPBank (6,2 - 6,6%/năm), OCB (6,4 - 6,8%/năm), PGBank (6,6 - 6,8%/năm), VPBank (5,9 - 6,1%/năm), SHB (5,8 - 6,4%/năm), BVBank (6,45 - 6,65%/năm), Sacombank (5,9 - 6,7%/năm) và Vietbank (6 - 6,5%/năm).

Trong nhóm ngân hàng quốc doanh, Agribank áp dụng lãi suất từ 2,6%/năm cho kỳ hạn 1 tháng đến 6%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.

BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết mức 2,1%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, 2,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng, 3,5%/năm cho các kỳ hạn 6 và 9 tháng, đồng thời duy trì 5,9%/năm ở kỳ hạn 12 tháng. Riêng kỳ hạn 24 tháng được áp dụng ở mức 6%/năm.

Đối với các ngân hàng còn lại, MSB niêm yết từ 3,6 - 5,3%/năm; ABBANK từ 3,6 - 6,05%/năm; ACB từ 4 - 5,4%/năm; BAOVIET Bank từ 3,9 - 5,8%/năm; Kienlongbank từ 3,5 - 5,5%/năm.

Nam A Bank duy trì 4%/năm ở các kỳ hạn từ 6 đến 24 tháng; SeABank từ 3,95 - 5,75%/năm; TPBank từ 4,2 - 5,9%/năm; VIB từ 4,55 - 6,5%/năm; HDBank từ 3,5 - 5,5%/năm; NCB từ 4,5 - 6,1%/năm; VietABank từ 4,6 - 6,1%/năm và Eximbank từ 3,5 - 5%/năm.

Về lãi suất không kỳ hạn, các ngân hàng có công bố mức này chủ yếu dao động từ 0,05% đến 0,5%/năm. Trong đó, MB Bank áp dụng mức thấp nhất 0,05%/năm, trong khi Bac A Bank và Kienlongbank cùng niêm yết mức cao nhất 0,5%/năm trong nhóm khảo sát.

TIN MỚI