Doanh nhân & Công lý | Đồng hành cùng doanh nhân, doanh nghiệp Việt Thị trường - Tiêu dùng

Nông sản trong nước 21/9: Cà phê dưới 94.000 đồng/kg, hồ tiêu cao nhất 141.000 đồng/kg

Nông sản trong nước 21/9: Cà phê dưới 94.000 đồng/kg, hồ tiêu cao nhất 141.000 đồng/kg

Bạch Dương

Thị trường nông sản trong nước ngày 21/9 nhìn chung ổn định sau những biến động trong tuần trước. Cà phê Tây Nguyên duy trì dưới 94.000 đồng/kg, hồ tiêu cao nhất 141.000 đồng/kg; giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động, trong khi sầu riêng tiếp tục phân hóa mạnh theo vùng và chất lượng.

Nông sản trong nước 21/9: Cà phê dưới 94.000 đồng/kg, hồ tiêu cao nhất 141.000 đồng/kg. Ảnh được tạo với sự hỗ trợ của AI.
Nông sản trong nước 21/9: Cà phê dưới 94.000 đồng/kg, hồ tiêu cao nhất 141.000 đồng/kg. Ảnh được tạo với sự hỗ trợ của AI.

Cà phê duy trì dưới 94.000 đồng/kg

Sáng 21/9, giá cà phê tại các vùng sản xuất trọng điểm Tây Nguyên dao động 93.000 - 93.800 đồng/kg và chưa ghi nhận biến động mới so với ngày trước đó. So với cuối tuần trước, mặt bằng giá đã giảm khoảng 1.500 - 1.700 đồng/kg.

Khu vực Đắk Nông trước đây, nay thuộc Lâm Đồng, ghi nhận mức cao nhất 93.800 đồng/kg. Đắk Lắk và Gia Lai cùng ở mức 93.600 đồng/kg, trong khi Lâm Đồng ở mức 93.000 đồng/kg. Như vậy, toàn bộ các địa bàn khảo sát đều ở dưới mốc 94.000 đồng/kg.

Diễn biến đáng chú ý của cà phê trong tuần qua là mức giảm tương đối đồng đều tại các vùng nguyên liệu. Đắk Nông cũ giảm khoảng 1.500 đồng/kg; Đắk Lắk và Gia Lai giảm khoảng 1.600 đồng/kg; Lâm Đồng giảm khoảng 1.700 đồng/kg.

Hồ tiêu ổn định, cao nhất 141.000 đồng/kg

Thị trường hồ tiêu trong nước ngày 21/9 phổ biến trong khoảng 137.000 - 141.000 đồng/kg. So với cuối tuần trước, phần lớn địa phương không thay đổi, riêng Đắk Lắk giảm khoảng 1.000 đồng/kg.

Khu vực Đắk Nông trước đây, nay thuộc Lâm Đồng, tiếp tục giữ mức cao nhất 141.000 đồng/kg. Đắk Lắk giao dịch quanh 139.000 đồng/kg; khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu trước đây, nay thuộc TP.HCM, ở mức 137.500 đồng/kg. Gia Lai và Đồng Nai cùng khoảng 137.000 đồng/kg.

Dữ liệu của Hiệp hội Hồ tiêu và cây gia vị Việt Nam cũng cho thấy thị trường hồ tiêu những ngày gần đây tương đối ổn định. Ngày 19/9, giá trong nước được ghi nhận trong khoảng 137.000 - 141.000 đồng/kg; bản tin ngày 20/9 cho biết trong tuần chỉ Đắk Lắk giảm 1.000 đồng/kg, các địa phương còn lại giữ giá.

Ở chiều xuất khẩu, theo số liệu sơ bộ của Hiệp hội Hồ tiêu và cây gia vị Việt Nam, trong 15 ngày đầu tháng 9/2026, Việt Nam xuất khẩu 10.915 tấn hồ tiêu, kim ngạch 70 triệu USD, tăng 3,8% về lượng so với nửa đầu tháng 8.

Lúa gạo ít biến động, giao dịch mua bán chậm

Thị trường lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long sáng đầu tuần tương đối ổn định, lượng giao dịch chưa cao.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang được Thời báo Tài chính Việt Nam dẫn lại, lúa tươi Đài Thơm 8 dao động 6.100 - 6.200 đồng/kg; OM 18 ở mức 5.900 - 6.100 đồng/kg; OM 5451 khoảng 5.900 - 6.000 đồng/kg; IR 50404 khoảng 5.800 - 6.000 đồng/kg; OM 34 ở mức 5.700 - 5.800 đồng/kg.

Ở nhóm gạo nguyên liệu, OM 5451 dao động 9.300 - 9.400 đồng/kg; Đài Thơm 8 khoảng 9.200 - 9.400 đồng/kg; CL 555 ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; IR 504 khoảng 8.700 - 8.750 đồng/kg và OM 18 dao động 8.700 - 8.850 đồng/kg.

Mặt bằng giá cho thấy thị trường lúa gạo hiện chưa xuất hiện biến động lớn. Nguồn lúa Hè Thu cuối vụ giảm dần giúp hạn chế áp lực nguồn cung, nhưng hoạt động mua bán vẫn tương đối chậm.

Nông sản trong nước 21/9/2026

Cập nhật giá cà phê, hồ tiêu, lúa gạo và sầu riêng trong nước.

Bảng dưới đây tổng hợp theo từng nhóm mặt hàng. Giá có thể chênh lệch nhẹ tùy thời điểm giao dịch, chất lượng hàng hóa và khu vực thu mua thực tế.
Cà phê Dao động 93.000 - 93.800 đồng/kg
Khu vực Giá thu mua Biến động Ghi chú
Lâm Đồng 93.000 đồng/kg Đi ngang trong ngày Mức thấp nhất trong nhóm khảo sát.
Gia Lai 93.600 đồng/kg Đi ngang trong ngày Duy trì dưới mốc 94.000 đồng/kg.
Đắk Lắk 93.600 đồng/kg Đi ngang trong ngày Thuộc nhóm giá cao tại Tây Nguyên.
Khu vực Đắk Nông cũ 93.800 đồng/kg Đi ngang trong ngày Mức cao nhất trên thị trường nội địa sáng 21/9.
Hồ tiêu Dao động 137.000 - 141.000 đồng/kg
Khu vực Giá thu mua Biến động Ghi chú
Gia Lai 137.000 đồng/kg Ổn định Nhóm giá thấp trong các vùng khảo sát.
Đồng Nai 137.000 đồng/kg Ổn định Giá đi ngang so với cuối tuần trước.
Khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu cũ 137.500 đồng/kg Ổn định Mặt bằng giá trung bình.
Đắk Lắk 139.000 đồng/kg Giảm nhẹ Giảm khoảng 1.000 đồng/kg so với cuối tuần trước.
Khu vực Đắk Nông cũ 141.000 đồng/kg Ổn định Mức cao nhất trên thị trường nội địa.
Lúa gạo Lúa tươi và gạo nguyên liệu nhìn chung ổn định
Mặt hàng lúa tươi Giá thu mua Xu hướng Ghi chú
Đài Thơm 8 6.100 - 6.200 đồng/kg Ổn định Thuộc nhóm giá cao trong rổ lúa tươi.
OM 18 5.900 - 6.100 đồng/kg Ổn định Giá chênh nhẹ giữa các địa bàn.
OM 5451 5.900 - 6.000 đồng/kg Ổn định Nguồn hàng tương đối đều.
IR 50404 5.800 - 6.000 đồng/kg Ổn định Giao dịch chậm.
OM 34 5.700 - 5.800 đồng/kg Ổn định Thuộc nhóm giá thấp hơn.
Gạo nguyên liệu Giá thu mua Xu hướng Ghi chú
OM 5451 9.300 - 9.400 đồng/kg Ổn định Thuộc nhóm giá cao.
Đài Thơm 8 9.200 - 9.400 đồng/kg Ổn định Mặt bằng tốt ở phân khúc chất lượng.
OM 18 8.700 - 8.850 đồng/kg Ổn định Biên độ hẹp.
CL 555 8.700 - 8.800 đồng/kg Ổn định Giao dịch không sôi động.
IR 504 8.700 - 8.750 đồng/kg Ổn định Ít biến động đầu tuần.
Sầu riêng Phân hóa mạnh theo vùng và phân hạng chất lượng
Khu vực Chủng loại Phân hạng Giá thu mua Ghi chú
Tây Nam Bộ Ri6 Đẹp lựa 63.000 - 65.000 đồng/kg Nhóm hàng đạt chất lượng tốt.
Tây Nam Bộ Ri6 Mua xô 48.000 - 50.000 đồng/kg Thấp hơn đáng kể so với hàng đẹp lựa.
Tây Nam Bộ Thái Đẹp lựa 94.000 - 95.000 đồng/kg Mức cao nhất trong bảng khảo sát.
Tây Nam Bộ Thái Mua xô 75.000 - 77.000 đồng/kg Chênh đáng kể so với hàng tuyển chọn.
Tây Nguyên Ri6 Đẹp lựa 52.000 - 54.000 đồng/kg Thấp hơn mặt bằng Tây Nam Bộ.
Tây Nguyên Ri6 Mua xô 25.000 - 30.000 đồng/kg Phụ thuộc mạnh vào chất lượng thực tế.
Tây Nguyên Thái Đẹp lựa 72.000 - 74.000 đồng/kg Nhóm hàng chất lượng tốt.
Tây Nguyên Thái Mua xô 32.000 - 35.000 đồng/kg Mức giá thấp hơn rõ rệt so với hàng đẹp lựa.
Lưu ý: Bảng giá mang tính tham khảo trong ngày 21/9/2026. Giá thực tế có thể thay đổi theo từng địa phương, thời điểm giao dịch, tiêu chuẩn hàng hóa và nhu cầu thu mua của doanh nghiệp, đại lý.

Sầu riêng phân hóa mạnh theo vùng và chất lượng

Sầu riêng tiếp tục là mặt hàng có biên độ giá lớn giữa từng vùng trồng và từng tiêu chuẩn hàng hóa. Vì vậy, giá thu mua cần được nhìn theo từng phân hạng thay vì sử dụng một mức giá chung cho toàn thị trường.

Theo dữ liệu thị trường ngày 21/9, tại Tây Nam Bộ, Ri6 đẹp lựa dao động 63.000 - 65.000 đồng/kg, Ri6 mua xô 48.000 - 50.000 đồng/kg; sầu riêng Thái đẹp lựa khoảng 94.000 - 95.000 đồng/kg, hàng mua xô khoảng 75.000 - 77.000 đồng/kg.

Tại Tây Nguyên, Ri6 đẹp lựa ở mức 52.000 - 54.000 đồng/kg, hàng xô khoảng 25.000 - 30.000 đồng/kg. Sầu riêng Thái đẹp lựa phổ biến 72.000 - 74.000 đồng/kg, hàng mua xô khoảng 32.000 - 35.000 đồng/kg.

Một số vùng trồng và kho xuất khẩu có thể ghi nhận mức giá cao hơn đối với hàng đạt tiêu chuẩn riêng, nhưng đây không phải mức đại diện cho toàn bộ thị trường. Sự chênh lệch lớn hiện nay phản ánh rõ việc giá sầu riêng phụ thuộc vào giống, chất lượng cơm, kích cỡ, tỷ lệ đạt chuẩn và yêu cầu của từng đơn hàng.

Thị trường phân hóa trong phiên đầu tuần

Nhìn chung, thị trường nông sản trong nước ngày 21/9 chưa xuất hiện biến động đồng loạt. Cà phê đã lùi xuống dưới 94.000 đồng/kg sau một tuần giảm giá; hồ tiêu giữ mặt bằng tương đối cao; lúa gạo ổn định trong bối cảnh giao dịch chậm. Sầu riêng vẫn là mặt hàng có mức độ phân hóa lớn nhất giữa các vùng và từng phân hạng chất lượng.

TIN MỚI