Doanh nhân & Công lý | Đồng hành cùng doanh nhân, doanh nghiệp Việt Thị trường - Tiêu dùng

Nông sản trong nước 23/10: Cà phê xuống 90.200 đồng/kg, hồ tiêu chạm 140.000 đồng/kg

Nông sản trong nước 23/10: Cà phê xuống 90.200 đồng/kg, hồ tiêu chạm 140.000 đồng/kg

Bạch Dương

Giá nông sản trong nước ngày 23/10 ghi nhận cà phê giảm 500 - 600 đồng/kg, hồ tiêu tăng 1.500 đồng/kg tại Đắk Lắk. Thị trường lúa gạo biến động trái chiều, trong khi sầu riêng và cao su duy trì mức giá thu mua tại nhiều khu vực.

Giá nông sản trong nước ngày 23/10 ghi nhận cà phê giảm 500 - 600 đồng/kg, hồ tiêu tăng 1.500 đồng/kg tại Đắk Lắk. Ảnh minh họa được tạo với sự hỗ trợ của AI.
Giá nông sản trong nước ngày 23/10 ghi nhận cà phê giảm 500 - 600 đồng/kg, hồ tiêu tăng 1.500 đồng/kg tại Đắk Lắk. Ảnh minh họa được tạo với sự hỗ trợ của AI.

Cà phê giảm phiên thứ ba liên tiếp

Giá cà phê trong nước ngày 23/10 tiếp tục giảm tại các vùng thu mua trọng điểm Tây Nguyên, dao động từ 90.200 - 91.000 đồng/kg, giảm 500 - 600 đồng/kg so với phiên trước.

Tại Đắk Lắk và Gia Lai, giá cà phê Robusta nhân xô cùng giảm 600 đồng/kg, xuống 90.800 đồng/kg. Khu vực Lâm Đồng truyền thống ghi nhận mức giảm tương tự, còn 90.200 đồng/kg, thấp nhất trong các vùng khảo sát.

Tại khu vực Đắk Nông cũ, nay thuộc tỉnh Lâm Đồng, giá thu mua giảm 500 đồng/kg, xuống 91.000 đồng/kg, cao nhất trong bốn khu vực.

Trên thị trường thế giới, kết thúc phiên giao dịch ngày 22/10, giá cà phê Robusta kỳ hạn tháng 11/2026 trên sàn London giảm 64 USD/tấn, xuống 3.288 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 1/2027 giảm 63 USD/tấn, còn 3.301 USD/tấn.

Hồ tiêu tại Đắk Lắk tăng lên 140.000 đồng/kg

Giá hồ tiêu trong nước ngày 23/10 dao động từ 137.000 - 140.000 đồng/kg. Đắk Lắk là khu vực ghi nhận mức tăng 1.500 đồng/kg, đưa giá thu mua lên 140.000 đồng/kg.

Tại khu vực Đắk Nông cũ, giá tiêu giữ mức 139.500 đồng/kg. Khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu cũ, nay thuộc TP.HCM, duy trì mức 137.500 đồng/kg.

Giá tiêu tại Gia Lai, khu vực Bình Phước cũ và Đồng Nai cùng ở mức 137.000 đồng/kg, không thay đổi so với phiên trước.

Theo Hiệp hội Hồ tiêu và cây gia vị Việt Nam (VPSA), trong 15 ngày đầu tháng 10/2026, Việt Nam xuất khẩu 10.417 tấn hồ tiêu, đạt kim ngạch 69,1 triệu USD, giảm 4,6% về lượng và 1,3% về giá trị so với nửa đầu tháng 9/2026.

Lúa tươi tăng giảm trái chiều, gạo nguyên liệu giữ giá

Thị trường lúa gạo Đồng bằng sông Cửu Long ngày 23/10 ghi nhận biến động ở một số giống lúa tươi.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, lúa tươi IR 50404 tăng 100 đồng/kg, lên 5.900 - 6.100 đồng/kg; OM 34 tăng 100 đồng/kg, đạt 5.900 - 6.000 đồng/kg.

Lúa OM 5451 cũng tăng 100 đồng/kg, lên 6.100 - 6.200 đồng/kg. Ngược chiều, lúa Đài Thơm 8 giảm 100 đồng/kg, xuống 6.300 - 6.500 đồng/kg.

Hai giống lúa OM 18 và DS1 lần lượt duy trì ở mức 6.400 - 6.600 đồng/kg và 6.500 - 6.600 đồng/kg.

Đối với gạo nguyên liệu xuất khẩu, IR 504 được giao dịch ở mức 8.900 - 9.000 đồng/kg; CL 555 từ 8.800 - 8.900 đồng/kg; OM 5451 từ 9.300 - 9.400 đồng/kg; OM 18 từ 8.700 - 8.850 đồng/kg.

Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 có giá 9.200 - 9.400 đồng/kg, trong khi OM 380 và Sóc thơm cùng dao động từ 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Ở nhóm phụ phẩm, tấm thơm tăng 100 đồng/kg, lên 9.400 - 9.500 đồng/kg. Giá cám giảm 100 đồng/kg, còn 7.850 - 8.100 đồng/kg.

Hoạt động mua bán lúa tại An Giang diễn ra chậm. Tại Cần Thơ, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long và Cà Mau, giá lúa có xu hướng tăng nhẹ.

Bảng giá nông sản trong nước ngày 23/10/2026

Giá cà phê Robusta
Khu vực thu mua Giá (đồng/kg) Biến động
Đắk Lắk 90.800 -600
Gia Lai 90.800 -600
Lâm Đồng (khu vực truyền thống) 90.200 -600
Đắk Nông (cũ, nay thuộc Lâm Đồng) 91.000 -500
Giá cà phê Robusta nhân xô, đồng/kg.
Giá hồ tiêu
Khu vực thu mua Giá (đồng/kg) Biến động
Đắk Lắk 140.000 +1.500
Đắk Nông (cũ, Lâm Đồng) 139.500 Không đổi
Gia Lai 137.000 Không đổi
Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ, TP.HCM) 137.500 Không đổi
Bình Phước (cũ, Đồng Nai) 137.000 Không đổi
Đồng Nai 137.000 Không đổi
Giá hồ tiêu khô, đồng/kg.
Giá lúa gạo Đồng bằng sông Cửu Long
Mặt hàng Giá (đồng/kg) Biến động
Lúa tươi IR 50404 5.900 - 6.100 +100
Lúa tươi OM 34 5.900 - 6.000 +100
Lúa tươi OM 5451 6.100 - 6.200 +100
Lúa tươi OM 18 6.400 - 6.600 Không đổi
Lúa tươi Đài Thơm 8 6.300 - 6.500 -100
Lúa tươi DS1 6.500 - 6.600 Không đổi
Gạo nguyên liệu IR 504 8.900 - 9.000 Không đổi
Gạo nguyên liệu CL 555 8.800 - 8.900 Không đổi
Gạo nguyên liệu OM 5451 9.300 - 9.400 Không đổi
Gạo nguyên liệu OM 18 8.700 - 8.850 Không đổi
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 9.200 - 9.400 Không đổi
Gạo nguyên liệu OM 380 7.500 - 7.600 Không đổi
Gạo nguyên liệu Sóc thơm 7.500 - 7.600 Không đổi
Tấm thơm 9.400 - 9.500 +100
Cám 7.850 - 8.100 -100
Đơn vị: Đồng/kg. Gồm lúa tươi, gạo nguyên liệu và phụ phẩm.
Giá sầu riêng
Khu vực Phân loại Giá (đồng/kg)
Tây Nam Bộ Ri6 đẹp lựa 63.000 - 65.000
Tây Nam Bộ Ri6 mua xô 48.000 - 50.000
Tây Nam Bộ Thái đẹp lựa 94.000 - 95.000
Tây Nam Bộ Thái mua xô 75.000 - 77.000
Đông Nam Bộ Ri6 đẹp lựa 48.000 - 65.000
Đông Nam Bộ Ri6 mua xô 48.000 - 50.000
Đông Nam Bộ Thái đẹp lựa 94.000 - 95.000
Đông Nam Bộ Thái mua xô 75.000 - 77.000
Tây Nguyên Ri6 đẹp lựa 52.000 - 54.000
Tây Nguyên Ri6 mua xô 25.000 - 30.000
Tây Nguyên Thái đẹp lựa 72.000 - 74.000
Tây Nguyên Thái mua xô 32.000 - 35.000
Giá thu mua sầu riêng theo giống, phân loại và khu vực.
Giá cao su nguyên liệu
Doanh nghiệp Loại mủ Giá Đơn vị
Cao su Bình Long Mủ nước tại nhà máy 540 đồng/TSC/kg
Cao su Bình Long Mủ nước tại đội sản xuất 530 đồng/TSC/kg
Cao su Bình Long Mủ tạp DRC 60% 18.000 đồng/kg
Cao su Phú Riềng Mủ nước 420 đồng/TSC
Cao su Phú Riềng Mủ tạp 390 đồng/DRC
Cao su Mang Yang Mủ nước loại 1 463 đồng/TSC
Cao su Mang Yang Mủ nước loại 2 458 đồng/TSC
Cao su Mang Yang Mủ đông tạp loại 1 459 đồng/DRC
Cao su Mang Yang Mủ đông tạp loại 2 404 đồng/DRC
Cao su Bà Rịa Mủ nước TSC từ 30 trở lên 452 đồng/TSC/kg
Cao su Bà Rịa Mủ nước TSC 25 đến dưới 30 447 đồng/TSC/kg
Cao su Bà Rịa Mủ nước TSC 20 đến dưới 25 442 đồng/TSC/kg
Cao su Bà Rịa Mủ chén, mủ đông DRC từ 50% 18.000 đồng/kg
Cao su Bà Rịa Mủ đông DRC 35 - 45% 13.500 đồng/kg
Giá thu mua theo chỉ tiêu TSC, DRC và từng loại mủ.

Sầu riêng Thái đẹp lựa giữ mức cao nhất 95.000 đồng/kg

Giá sầu riêng trong nước ngày 23/10 duy trì ổn định tại các khu vực thu mua chính, với mức giá khác nhau giữa từng giống và phân loại.

Tại Tây Nam Bộ, sầu riêng Ri6 đẹp lựa được thu mua từ 63.000 - 65.000 đồng/kg, hàng mua xô ở mức 48.000 - 50.000 đồng/kg.

Sầu riêng Thái đẹp lựa có giá 94.000 - 95.000 đồng/kg, trong khi hàng mua xô dao động từ 75.000 - 77.000 đồng/kg.

Tại Đông Nam Bộ, sầu riêng Ri6 đẹp lựa được thu mua từ 48.000 - 65.000 đồng/kg; sầu riêng Thái đẹp lựa tiếp tục giữ mức 94.000 - 95.000 đồng/kg.

Ở Tây Nguyên, giá sầu riêng Ri6 đẹp lựa đạt 52.000 - 54.000 đồng/kg, hàng mua xô từ 25.000 - 30.000 đồng/kg. Sầu riêng Thái đẹp lựa dao động 72.000 - 74.000 đồng/kg, hàng mua xô từ 32.000 - 35.000 đồng/kg.

Cao su ổn định tại các doanh nghiệp thu mua

Giá cao su nguyên liệu trong nước ngày 23/10 chưa ghi nhận điều chỉnh mới tại một số doanh nghiệp lớn.

Công ty Cao su Bình Long duy trì giá thu mua mủ nước tại nhà máy ở mức 540 đồng/độ TSC/kg, tại đội sản xuất 530 đồng/độ TSC/kg. Mủ tạp có hàm lượng cao su khô DRC 60% giữ mức 18.000 đồng/kg.

Công ty Cao su Phú Riềng thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg và mủ tạp ở mức 390 đồng/độ DRC/kg.

Tại Công ty Cao su Mang Yang, mủ nước loại 1 và loại 2 lần lượt được thu mua ở mức 463 và 458 đồng/độ TSC. Mủ đông tạp loại 1 và loại 2 có mức giá lần lượt 459 và 404 đồng theo chỉ tiêu thu mua của doanh nghiệp.

TIN MỚI