Doanh nhân & Công lý | Đồng hành cùng doanh nhân, doanh nghiệp Việt Thị trường - Tiêu dùng

Nông sản trong nước 23/9: Cà phê giảm sâu, hồ tiêu mất tới 1.000 đồng/kg

Nông sản trong nước 23/9: Cà phê giảm sâu, hồ tiêu mất tới 1.000 đồng/kg

Bạch Dương

Thị trường nông sản trong nước ngày 23/9 ghi nhận diễn biến trái chiều. Cà phê Tây Nguyên tiếp tục giảm, hồ tiêu mất 500 - 1.000 đồng/kg, trong khi một số giống lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long tăng nhẹ 100 đồng/kg.

Nông sản trong nước 23/9: Cà phê giảm sâu, hồ tiêu mất tới 1.000 đồng/kg. Ảnh được tạo với sự hỗ trợ của AI.
Nông sản trong nước 23/9: Cà phê giảm sâu, hồ tiêu mất tới 1.000 đồng/kg. Ảnh được tạo với sự hỗ trợ của AI.

Cà phê tiếp tục giảm

Giá cà phê trong nước ngày 23/9 tiếp tục đi xuống. Mức bình quân tại các vùng trồng trọng điểm khoảng 91.900 đồng/kg, giảm khoảng 1.000 đồng/kg so với ngày trước; mức cao nhất ghi nhận quanh 92.000 đồng/kg.

Đà giảm trong nước diễn ra cùng chiều với thị trường thế giới. Giá Robusta kỳ hạn tháng 11/2026 trên sàn London xuống 3.260 USD/tấn, giảm 77 USD/tấn; Arabica kỳ hạn tháng 12/2026 trên sàn New York giảm còn 272,30 US cent/pound.

So với giữa tháng 9, mặt bằng giá cà phê trong nước đã lùi đáng kể khi thị trường bước gần hơn tới vụ thu hoạch mới và giá thế giới chịu áp lực từ triển vọng nguồn cung.

Hồ tiêu giảm tại nhiều vùng trồng

Giá hồ tiêu trong nước đồng loạt giảm 500 - 1.000 đồng/kg, đưa mặt bằng thu mua về khoảng 136.000 - 140.500 đồng/kg.

Khu vực Đắk Nông cũ, nay thuộc tỉnh Lâm Đồng, vẫn có mức cao nhất khoảng 140.500 đồng/kg, giảm 500 đồng/kg. Đắk Lắk giảm 1.000 đồng/kg xuống 138.000 đồng/kg.

Tại khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu cũ, nay thuộc TP.HCM, giá tiêu khoảng 136.500 đồng/kg. Gia Lai, Đồng Nai và khu vực Bình Phước cũ cùng phổ biến quanh 136.000 đồng/kg.

Như vậy, chênh lệch giữa vùng giá cao nhất và thấp nhất hiện khoảng 4.500 đồng/kg.

Nông sản trong nước 23/9/2026

Bảng giá tham khảo tại các vùng sản xuất trọng điểm
Cà phê
Chỉ tiêu Giá Biến động Ghi chú
Bình quân vùng trọng điểm 91.900 đồng/kg -1.000 đồng/kg Giảm so với ngày trước
Mức cao nhất ghi nhận 92.000 đồng/kg Giảm Áp lực từ nguồn cung vụ mới
Robusta London 11/2026 3.260 USD/tấn -77 USD/tấn Diễn biến cùng chiều trong nước
Arabica New York 12/2026 272,30 US cent/pound Giảm Thị trường quốc tế suy yếu
Nguồn tham khảo: Bảng cập nhật thị trường ngày 23/9/2026.
Hồ tiêu
Khu vực Giá So với phiên trước
Đắk Nông cũ - Lâm Đồng 140.500 đồng/kg -500
Đắk Lắk 138.000 đồng/kg -1.000
Bà Rịa - Vũng Tàu cũ - TP.HCM 136.500 đồng/kg -1.000
Gia Lai 136.000 đồng/kg -1.000
Đồng Nai 136.000 đồng/kg -1.000
Bình Phước cũ 136.000 đồng/kg -1.000
Lúa - gạo
Mặt hàng Giá Biến động
Lúa tươi OM 18 6.000 - 6.100 đồng/kg +100
Lúa tươi OM 5451 6.000 - 6.100 đồng/kg +100
Lúa tươi IR 50404 5.900 - 6.000 đồng/kg +100
Lúa tươi OM 34 5.700 - 5.900 đồng/kg +100
Lúa tươi Đài Thơm 8 6.100 - 6.200 đồng/kg Ổn định
Gạo nguyên liệu CL 555 8.600 - 8.700 đồng/kg -100
Gạo nguyên liệu IR 504 8.600 - 8.700 đồng/kg -50
Gạo nguyên liệu OM 5451 9.300 - 9.400 đồng/kg Ổn định
Gạo nguyên liệu OM 18 8.700 - 8.850 đồng/kg Ổn định
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 9.200 - 9.400 đồng/kg Ổn định
Sầu riêng
Khu vực / loại Giá tham khảo Mốc dữ liệu
Thái loại A - Đồng bằng sông Cửu Long 67.000 - 70.000 đồng/kg 22/9
Thái loại B - Đồng bằng sông Cửu Long 47.000 - 50.000 đồng/kg 22/9
Ri6 loại A - Đồng bằng sông Cửu Long 53.000 - 60.000 đồng/kg 22/9
Ri6 loại B - Đồng bằng sông Cửu Long 38.000 - 45.000 đồng/kg 22/9
Thái loại A - Đắk Lắk 80.000 - 93.000 đồng/kg 22/9
Thái loại A cơm chuẩn - Đắk Lắk 95.000 đồng/kg 22/9
Nguồn: Bảng giá nông sản công khai gần nhất của Sở Công Thương Đắk Lắk.

Lúa tươi tăng, gạo nguyên liệu giảm nhẹ

Tại Đồng bằng sông Cửu Long, thị trường lúa gạo diễn biến phân hóa.

Lúa tươi OM 18 và OM 5451 cùng tăng 100 đồng/kg, lên khoảng 6.000 - 6.100 đồng/kg. IR 50404 tăng lên 5.900 - 6.000 đồng/kg; OM 34 đạt 5.700 - 5.900 đồng/kg. Đài Thơm 8 giữ khoảng 6.100 - 6.200 đồng/kg.

Ở chiều ngược lại, gạo nguyên liệu CL 555 giảm 100 đồng/kg xuống 8.600 - 8.700 đồng/kg; IR 504 giảm 50 đồng/kg, cũng về khoảng 8.600 - 8.700 đồng/kg.

Các loại gạo nguyên liệu khác nhìn chung ổn định, trong đó OM 5451 ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg, OM 18 khoảng 8.700 - 8.850 đồng/kg, Đài Thơm 8 khoảng 9.200 - 9.400 đồng/kg và OM 380 khoảng 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Nguồn lúa Hè Thu cuối vụ đang giảm dần tại nhiều địa phương, trong khi lúa Thu Đông bắt đầu được chào bán. Giao dịch nhìn chung vẫn chậm nên mặt bằng giá chưa hình thành xu hướng tăng rõ.

Sầu riêng tiếp tục phân hóa theo vùng và chất lượng

Theo bảng giá công khai gần nhất ngày 22/9 của Sở Công Thương Đắk Lắk, sầu riêng Thái loại A tại Đồng bằng sông Cửu Long dao động 67.000 - 70.000 đồng/kg; loại B khoảng 47.000 - 50.000 đồng/kg. Ri6 loại A ở mức 53.000 - 60.000 đồng/kg, loại B khoảng 38.000 - 45.000 đồng/kg.

Tại Đắk Lắk, sầu riêng Thái loại A phổ biến khoảng 80.000 - 93.000 đồng/kg; hàng loại A cơm chuẩn được ghi nhận quanh 95.000 đồng/kg.

Mặt bằng giá cao hơn tại một số kho thu mua xuất khẩu xuất hiện trong bối cảnh vụ sầu riêng tại Đắk Lắk đã qua cao điểm, nguồn hàng đạt chuẩn giảm dần trong khi nhu cầu thu mua vẫn duy trì.

Nhìn chung, thị trường nông sản ngày 23/9 đang phân hóa khá rõ: Cà phê và hồ tiêu chịu áp lực giảm, lúa tươi nhích lên ở một số giống, còn sầu riêng tiếp tục có khoảng giá rộng tùy chất lượng và khu vực thu mua.

TIN MỚI