Doanh nhân & Công lý | Đồng hành cùng doanh nhân, doanh nghiệp Việt Thị trường - Tiêu dùng

Nông sản trong nước 25/9: Cà phê bật tăng 1.000 đồng/kg, hồ tiêu giữ vùng 140.000 đồng/kg

Nông sản trong nước 25/9: Cà phê bật tăng 1.000 đồng/kg, hồ tiêu giữ vùng 140.000 đồng/kg

Bạch Dương

Thị trường nông sản trong nước ngày 25/9 ghi nhận giá cà phê tại Tây Nguyên đồng loạt tăng 1.000 đồng/kg, lên cao nhất 93.000 đồng/kg. Hồ tiêu ổn định trong vùng 136.000 - 140.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu CL 555 và IR 504 nhích tăng, trong khi cao su và sầu riêng nhìn chung giữ giá.

Nông sản trong nước ngày 25/9: Cà phê bật tăng 1.000 đồng/kg, hồ tiêu giữ vùng 140.000 đồng/kg. Ảnh được tạo với sự hỗ trợ của AI.
Nông sản trong nước ngày 25/9: Cà phê bật tăng 1.000 đồng/kg, hồ tiêu giữ vùng 140.000 đồng/kg. Ảnh được tạo với sự hỗ trợ của AI.

Cà phê bật tăng 1.000 đồng/kg

Giá cà phê trong nước ngày 25/9 đảo chiều tăng tại các vùng sản xuất trọng điểm Tây Nguyên, sau nhịp điều chỉnh trước đó. Mặt bằng thu mua phổ biến 92.200 - 93.000 đồng/kg, tăng đồng loạt 1.000 đồng/kg so với phiên trước.

Tại khu vực Đắk Nông cũ, giá cà phê được thu mua ở mức 93.000 đồng/kg, cao nhất trong nhóm khảo sát. Đắk Lắk và Gia Lai cùng ở mức 92.800 đồng/kg, còn Lâm Đồng ghi nhận 92.200 đồng/kg. Giá bình quân tại khu vực Tây Nguyên khoảng 92.900 đồng/kg.

Như vậy, sau khi có thời điểm lùi về vùng 91.200 - 92.000 đồng/kg trong ngày 24/9, giá cà phê nội địa đã lấy lại khoảng 1.000 đồng/kg. Tuy nhiên, mặt bằng hiện tại vẫn thấp hơn mức trên 93.000 đồng/kg ghi nhận vào đầu tuần.

Hồ tiêu ổn định, cao nhất 140.000 đồng/kg

Thị trường hồ tiêu trong nước chưa xuất hiện biến động mới trong ngày 25/9. Giá thu mua tại các vùng sản xuất trọng điểm tiếp tục dao động 136.000 - 140.000 đồng/kg, giữ ổn định sau nhịp điều chỉnh của phiên trước.

Khu vực Đắk Nông cũ, nay thuộc Lâm Đồng, duy trì mức cao nhất 140.000 đồng/kg. Đắk Lắk đứng ở 138.000 đồng/kg.

Tại khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu cũ, nay thuộc TP.HCM, giá khảo sát khoảng 136.500 đồng/kg. Gia Lai, Bình Phước và Đồng Nai cùng ở mức 136.000 đồng/kg. Chênh lệch giữa vùng có giá cao nhất và thấp nhất hiện khoảng 4.000 đồng/kg.

So với cà phê, thị trường hồ tiêu ngày 25/9 có trạng thái ổn định hơn. Giá nội địa chưa phản ứng mạnh với biến động của giá tiêu xuất khẩu, trong bối cảnh hoạt động thu mua còn phụ thuộc nguồn hàng thực tế, chất lượng từng lô và nhu cầu của doanh nghiệp.

Gạo nguyên liệu nhích tăng, lúa tươi đi ngang

Tại Đồng bằng sông Cửu Long, giá lúa gạo ngày 25/9 phân hóa. Một số loại gạo nguyên liệu phục vụ chế biến tăng nhẹ, trong khi giá lúa tươi nhìn chung ổn định.

Gạo nguyên liệu CL 555 tăng khoảng 100 đồng/kg, lên 8.700 - 8.800 đồng/kg. IR 504 tăng khoảng 50 đồng/kg, đạt 8.650 - 8.750 đồng/kg.

Các chủng loại khác ít thay đổi: OM 5451 ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; Đài Thơm 8 khoảng 9.200 - 9.400 đồng/kg; OM 18 ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg. OM 380 và Sóc thơm cùng dao động 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Ở phân khúc lúa tươi, Đài Thơm 8 được thu mua khoảng 6.100 - 6.200 đồng/kg; OM 18 và OM 5451 cùng ở mức 6.000 - 6.100 đồng/kg. IR 50404 dao động 5.900 - 6.000 đồng/kg, còn OM 34 ở khoảng 5.700 - 5.900 đồng/kg.

Nguồn cung trên thị trường đang trong giai đoạn chuyển tiếp giữa vụ Hè Thu và Thu Đông. Lượng lúa Hè Thu giảm dần, trong khi nguồn lúa Thu Đông bắt đầu bổ sung ra thị trường. Giao dịch tại một số địa phương vẫn chưa thực sự sôi động, khiến giá lúa tươi chưa có biến động lớn.

Nông sản trong nước ngày 25/9/2026

Giá tham khảo tại các vùng sản xuất, doanh nghiệp và điểm thu mua. Kéo ngang bảng để xem đầy đủ dữ liệu trên thiết bị di động.

Cà phê 92.200 - 93.000 đồng/kg
Khu vực Giá 25/9 Biến động Ghi chú
Đắk Nông cũ 93.000 đồng/kg +1.000 Cao nhất nhóm khảo sát
Đắk Lắk 92.800 đồng/kg +1.000 Giá thu mua phổ biến
Gia Lai 92.800 đồng/kg +1.000 Giá thu mua phổ biến
Lâm Đồng 92.200 đồng/kg +1.000 Thấp nhất nhóm khảo sát
Bình quân Tây Nguyên Khoảng 92.900 đồng/kg Tăng Tham khảo

Đơn vị: đồng/kg. Giá cà phê ngày 25/9 đồng loạt tăng khoảng 1.000 đồng/kg.

Hồ tiêu 136.000 - 140.000 đồng/kg
Khu vực Giá 25/9 Biến động Vị trí giá
Đắk Nông cũ 140.000 đồng/kg Đi ngang Cao nhất
Đắk Lắk 138.000 đồng/kg Đi ngang Nhóm giá cao
Bà Rịa - Vũng Tàu cũ 136.500 đồng/kg Đi ngang Trung bình
Gia Lai 136.000 đồng/kg Đi ngang Nhóm thấp
Bình Phước cũ 136.000 đồng/kg Đi ngang Nhóm thấp
Đồng Nai 136.000 đồng/kg Đi ngang Nhóm thấp

Chênh lệch giữa vùng giá cao nhất và thấp nhất khoảng 4.000 đồng/kg.

Lúa - gạo Nhiều chủng loại
Loại Phân nhóm Giá 25/9 Biến động
CL 555 Gạo nguyên liệu 8.700 - 8.800 đồng/kg +100
IR 504 Gạo nguyên liệu 8.650 - 8.750 đồng/kg +50
OM 5451 Gạo nguyên liệu 9.300 - 9.400 đồng/kg Ổn định
Đài Thơm 8 Gạo nguyên liệu 9.200 - 9.400 đồng/kg Ổn định
OM 18 Gạo nguyên liệu 8.700 - 8.850 đồng/kg Ổn định
OM 380 Gạo nguyên liệu 7.500 - 7.600 đồng/kg Ổn định
Sóc thơm Gạo nguyên liệu 7.500 - 7.600 đồng/kg Ổn định
Đài Thơm 8 Lúa tươi 6.100 - 6.200 đồng/kg Đi ngang
OM 18 Lúa tươi 6.000 - 6.100 đồng/kg Đi ngang
OM 5451 Lúa tươi 6.000 - 6.100 đồng/kg Đi ngang
IR 50404 Lúa tươi 5.900 - 6.000 đồng/kg Đi ngang
OM 34 Lúa tươi 5.700 - 5.900 đồng/kg Đi ngang

Thị trường lúa gạo phân hóa; CL 555 và IR 504 tăng nhẹ, phần lớn lúa tươi giữ giá.

Sầu riêng Ri6 - Thái
Khu vực Chủng loại Phân loại Giá 25/9
Tây Nam Bộ Ri6 Đẹp lựa 63.000 - 65.000 đồng/kg
Tây Nam Bộ Ri6 Mua xô 48.000 - 50.000 đồng/kg
Tây Nam Bộ Sầu riêng Thái Đẹp lựa 94.000 - 95.000 đồng/kg
Tây Nam Bộ Sầu riêng Thái Mua xô 75.000 - 77.000 đồng/kg
Đông Nam Bộ Ri6 Đẹp lựa 48.000 - 65.000 đồng/kg
Đông Nam Bộ Sầu riêng Thái Đẹp lựa 94.000 - 95.000 đồng/kg
Tây Nguyên Ri6 Đẹp lựa 52.000 - 54.000 đồng/kg
Tây Nguyên Ri6 Mua xô 25.000 - 30.000 đồng/kg
Tây Nguyên Sầu riêng Thái Đẹp lựa 72.000 - 74.000 đồng/kg

Giá sầu riêng chênh lệch lớn theo vùng, giống, chất lượng trái và hình thức thu mua.

Cao su Mủ nước - mủ tạp
Doanh nghiệp Loại cao su Giá thu mua Trạng thái
Cao su Bình Long Mủ nước tại nhà máy 540 đồng/độ TSC/kg Ổn định
Cao su Bình Long Mủ nước tại đội sản xuất 530 đồng/độ TSC/kg Ổn định
Cao su Bình Long Mủ tạp DRC 60% 18.000 đồng/kg Ổn định
Mang Yang Mủ nước 458 - 463 đồng/TSC Ổn định
Mang Yang Mủ đông tạp 404 - 459 đồng/DRC Ổn định

Đơn vị cao su được giữ theo cách niêm yết của doanh nghiệp thu mua.

Sầu riêng giữ giá, hàng Thái đẹp tới 95.000 đồng/kg

Thị trường sầu riêng ngày 25/9 khá ổn định tại các vùng thu mua chính.

Tại Tây Nam Bộ, sầu riêng Ri6 đẹp lựa phổ biến 63.000 - 65.000 đồng/kg, Ri6 mua xô 48.000 - 50.000 đồng/kg. Sầu riêng Thái đẹp lựa được thu mua 94.000 - 95.000 đồng/kg, hàng mua xô khoảng 75.000 - 77.000 đồng/kg.

Tại Đông Nam Bộ, Ri6 đẹp lựa dao động khá rộng, từ 48.000 - 65.000 đồng/kg; sầu riêng Thái đẹp lựa tiếp tục ở mức 94.000 - 95.000 đồng/kg.

Tại Tây Nguyên, giá thấp hơn đáng kể. Ri6 đẹp lựa ở mức 52.000 - 54.000 đồng/kg, hàng xô 25.000 - 30.000 đồng/kg; sầu riêng Thái đẹp lựa khoảng 72.000 - 74.000 đồng/kg.

Cao su trong nước tiếp tục đi ngang

Giá thu mua cao su trong nước ngày 25/9 nhìn chung ổn định. Tại Công ty Cao su Bình Long, mủ nước thu mua tại nhà máy ở mức 540 đồng/độ TSC/kg, tại đội sản xuất 530 đồng/TSC/kg; mủ tạp DRC 60% giữ mức 18.000 đồng/kg.

Tại Công ty Mang Yang, giá mủ nước dao động 458 - 463 đồng/TSC tùy loại, mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC.

Nhìn chung, thị trường nông sản trong nước ngày 25/9 có diễn biến phân hóa. Cà phê là mặt hàng nổi bật nhất với mức tăng 1.000 đồng/kg; một số loại gạo nguyên liệu nhích lên, trong khi hồ tiêu, cao su và sầu riêng chủ yếu giữ giá. Với nhiều mặt hàng, khoảng cách giá giữa các vùng vẫn khá lớn, phản ánh khác biệt về chất lượng, nguồn cung và nhu cầu thu mua tại từng khu vực.

TIN MỚI