Doanh nhân & Công lý | Đồng hành cùng doanh nhân, doanh nghiệp Việt Thị trường - Tiêu dùng

Nông sản trong nước 29/9: Cà phê, hồ tiêu đi ngang; gạo nguyên liệu tăng nhẹ

Nông sản trong nước 29/9: Cà phê, hồ tiêu đi ngang; gạo nguyên liệu tăng nhẹ

Nhật Minh

Thị trường nông sản trong nước ngày 29/9/2026 khá ổn định. Cà phê Tây Nguyên duy trì quanh 93.000 - 93.800 đồng/kg, hồ tiêu cao nhất 140.000 đồng/kg; một số loại gạo nguyên liệu tăng nhẹ, trong khi giá cao su tại các doanh nghiệp lớn chưa có biến động đáng kể.

Thị trường nông sản trong nước ngày 29/9/2026 khá ổn định. Ảnh được tạo với sự hỗ trợ của AI.
Thị trường nông sản trong nước ngày 29/9/2026 khá ổn định. Ảnh được tạo với sự hỗ trợ của AI.

Cà phê giữ vùng 93.000 - 93.800 đồng/kg

Sáng 29/9, giá cà phê tại các vùng sản xuất trọng điểm Tây Nguyên tiếp tục đi ngang, dao động 93.000 - 93.800 đồng/kg.

Khu vực Đắk Nông cũ, nay thuộc Lâm Đồng, ghi nhận mức thu mua cao nhất 93.800 đồng/kg. Đắk Lắk và Gia Lai cùng ở mức 93.600 đồng/kg, trong khi Lâm Đồng ở mức 93.000 đồng/kg.

So với ngày 28/9, giá tại các khu vực khảo sát không thay đổi. Mức bình quân tại Tây Nguyên khoảng 93.700 đồng/kg.

Thị trường cà phê trong nước vì vậy tiếp tục duy trì mặt bằng sát 94.000 đồng/kg khi các vùng sản xuất Tây Nguyên đang tiến gần hơn tới vụ thu hoạch mới.

Hồ tiêu cao nhất 140.000 đồng/kg

Giá hồ tiêu ngày 29/9 cũng không thay đổi so với phiên trước, phổ biến trong khoảng 136.000 - 140.000 đồng/kg.

Khu vực Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) tiếp tục có giá cao nhất, 140.000 đồng/kg. Đắk Lắk đạt 138.000 đồng/kg; khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu cũ (TP.HCM) ở mức 136.500 đồng/kg.

Gia Lai và khu vực Bình Phước cũ, nay thuộc Đồng Nai, cùng ghi nhận mức 136.000 đồng/kg. Khoảng cách giữa mức giá cao nhất và thấp nhất hiện là 4.000 đồng/kg.

Gạo nguyên liệu tăng nhẹ, giá lúa ổn định

Tại Đồng bằng sông Cửu Long, giao dịch lúa gạo trong ngày 29/9 nhìn chung chậm. Một số loại gạo nguyên liệu tăng nhẹ, trong khi giá lúa tươi cơ bản giữ ổn định.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, gạo nguyên liệu CL 555 tăng 50 đồng/kg, lên 8.750 - 8.850 đồng/kg; IR 504 cũng tăng 50 đồng/kg, đạt 8.700 - 8.800 đồng/kg.

Gạo nguyên liệu OM 5451 ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; Đài Thơm 8 khoảng 9.200 - 9.400 đồng/kg; OM 18 dao động 8.700 - 8.850 đồng/kg. OM 380 và Sóc thơm cùng phổ biến 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Ở nhóm lúa tươi, OM 18 và OM 5451 cùng dao động 6.000 - 6.100 đồng/kg; IR 50404 ở mức 5.900 - 6.000 đồng/kg; OM 34 khoảng 5.700 - 5.900 đồng/kg và Đài Thơm 8 từ 6.100 - 6.200 đồng/kg.

Nguồn lúa Hè Thu tại nhiều khu vực đang giảm dần, trong khi giao dịch lúa Thu Đông còn chậm. Giá lúa tại An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Vĩnh Long và một số vùng sản xuất khác ít biến động.

Bảng giá nông sản trong nước ngày 29/9/2026
Giá tham khảo tại các vùng sản xuất, doanh nghiệp và điểm thu mua trong ngày.
☕ Cà phê Tây Nguyên
Khu vực Giá thu mua
(đồng/kg)
Biến động
Đắk Nông cũ - Lâm Đồng 93.800 Đi ngang
Đắk Lắk 93.600 Đi ngang
Gia Lai 93.600 Đi ngang
Lâm Đồng 93.000 Đi ngang
Giá cà phê khảo sát trong khoảng 93.000 - 93.800 đồng/kg.
🌿 Hồ tiêu
Khu vực Giá thu mua
(đồng/kg)
Biến động
Đắk Nông cũ - Lâm Đồng 140.000 Đi ngang
Đắk Lắk 138.000 Đi ngang
Bà Rịa - Vũng Tàu cũ - TP.HCM 136.500 Đi ngang
Gia Lai 136.000 Đi ngang
Bình Phước cũ - Đồng Nai 136.000 Đi ngang
Mặt bằng hồ tiêu trong ngày: 136.000 - 140.000 đồng/kg.
🌾 Lúa tươi
Chủng loại Giá thấp
(đồng/kg)
Giá cao
(đồng/kg)
Xu hướng
OM 18 6.000 6.100 Ổn định
OM 5451 6.000 6.100 Ổn định
IR 50404 5.900 6.000 Ổn định
OM 34 5.700 5.900 Ổn định
Đài Thơm 8 6.100 6.200 Ổn định
🍚 Gạo nguyên liệu
Chủng loại Giá thấp
(đồng/kg)
Giá cao
(đồng/kg)
Biến động
CL 555 8.750 8.850 +50
IR 504 8.700 8.800 +50
OM 5451 9.300 9.400 Ổn định
Đài Thơm 8 9.200 9.400 Ổn định
OM 18 8.700 8.850 Ổn định
OM 380 7.500 7.600 Ổn định
Sóc thơm 7.500 7.600 Ổn định
CL 555 và IR 504 cùng tăng khoảng 50 đồng/kg.
🥭 Sầu riêng
Khu vực Chủng loại Phân hạng Giá tham khảo
(đồng/kg)
Đắk Lắk Ri6 Loại A 35.000
Đắk Lắk Ri6 Loại B 20.000
Gia Lai Ri6 Loại A 35.000
Gia Lai Ri6 Loại B 20.000
Đắk Lắk Sầu Thái Loại A 80.000 - 92.000
Đắk Lắk Sầu Thái Cơm chuẩn Khoảng 93.000
Gia Lai Sầu Thái Loại A Khoảng 85.000
Lâm Đồng Sầu Thái Loại A 77.000 - 80.000
Giá sầu riêng có thể chênh lệch đáng kể theo vùng, phân loại, chất lượng và điểm thu mua.
🌱 Cao su nguyên liệu
Doanh nghiệp Loại sản phẩm Giá thu mua Đơn vị
Cao su Mang Yang Mủ nước loại 1 463 đồng/TSC/kg
Cao su Mang Yang Mủ nước loại 2 458 đồng/TSC/kg
Cao su Phú Riềng Mủ nước 420 đồng/TSC/kg
Cao su Phú Riềng Mủ tạp 390 đồng/DRC/kg
Cao su Bà Rịa Mủ nước - TSC từ 30 trở lên 452 đồng/TSC/kg
Cao su Bà Rịa Mủ nước - TSC từ 25 đến dưới 30 447 đồng/TSC/kg
Cao su Bà Rịa Mủ nước - TSC từ 20 đến dưới 25 442 đồng/TSC/kg
Cao su Bà Rịa Mủ chén, mủ đông - DRC từ 50% trở lên 18.000 đồng/kg
Giá mang tính tham khảo tại thời điểm cập nhật ngày 29/9/2026 và có thể thay đổi theo từng điểm thu mua.

Sầu riêng phân hóa theo vùng và chất lượng

Thị trường sầu riêng ngày 29/9 tiếp tục có sự chênh lệch khá lớn giữa các vùng thu mua và từng phân hạng sản phẩm.

Tại Đắk Lắk, Ri6 loại A được ghi nhận quanh 35.000 đồng/kg, loại B khoảng 20.000 đồng/kg. Gia Lai cũng phổ biến ở mức tương tự.

Đối với sầu riêng Thái, giá hàng loại A tại Đắk Lắk phổ biến 80.000 - 92.000 đồng/kg, trong khi hàng cơm chuẩn có thể lên quanh 93.000 đồng/kg. Tại Gia Lai, sầu Thái loại A khoảng 85.000 đồng/kg, còn tại Lâm Đồng khoảng 77.000 - 80.000 đồng/kg.

Riêng tại Đồng bằng sông Cửu Long, giá Ri6 được các điểm thu mua cập nhật với biên độ khá rộng. Do giá phụ thuộc mạnh vào chất lượng, tỷ lệ đạt chuẩn và từng kho thu mua, mức giá tại khu vực này cần được theo dõi theo từng thời điểm giao dịch.

Cao su trong nước đi ngang

Giá cao su nguyên liệu tại các doanh nghiệp lớn sáng 29/9 tiếp tục ổn định.

Tại Công ty Cao su Mang Yang, mủ nước loại 1 ở mức 463 đồng/TSC/kg, loại 2 khoảng 458 đồng/TSC/kg.

Công ty Cao su Phú Riềng duy trì giá mủ nước 420 đồng/TSC/kg và mủ tạp 390 đồng/DRC/kg.

Tại Công ty Cao su Bà Rịa, giá mủ nước được phân theo hàm lượng TSC: mức 452 đồng/TSC/kg với TSC từ 30 trở lên; 447 đồng/TSC/kg với TSC từ 25 đến dưới 30 và 442 đồng/TSC/kg với TSC từ 20 đến dưới 25.

Mủ chén, mủ đông có DRC từ 50% trở lên được thu mua khoảng 18.000 đồng/kg.

Nhìn chung, thị trường nông sản trong nước ngày 29/9 chưa xuất hiện biến động lớn ở các nhóm hàng chủ lực. Cà phê và hồ tiêu giữ giá, lúa tương đối ổn định; điểm tăng đáng chú ý nằm ở một số loại gạo nguyên liệu, trong khi sầu riêng tiếp tục phân hóa mạnh theo vùng và chất lượng.

TIN MỚI