Doanh nhân & Công lý | Đồng hành cùng doanh nhân, doanh nghiệp Việt Thị trường - Tiêu dùng

Nông sản trong nước 6/10: Ri6 tăng tới 4.000 đồng/kg, cà phê nhích tăng

Nông sản trong nước 6/10: Ri6 tăng tới 4.000 đồng/kg, cà phê nhích tăng

Bạch Dương

Thị trường nông sản trong nước ngày 6/10 ghi nhận diễn biến phân hóa. Sầu riêng Ri6 tại Đồng bằng sông Cửu Long tăng khá mạnh, cà phê Tây Nguyên nhích lên tại một số vùng, trong khi hồ tiêu và cao su chủ yếu giữ giá. Thị trường lúa gạo xuất hiện những điều chỉnh nhỏ giữa từng chủng loại.

Nông sản trong nước 6/10: Ri6 tăng tới 4.000 đồng/kg, cà phê nhích tăng

Sầu riêng Ri6 tăng, cà phê giữ vùng giá cao

Sầu riêng là mặt hàng có biến động đáng chú ý trong sáng 6/10. Tại Đồng bằng sông Cửu Long, Ri6 loại A được thu mua khoảng 62.000 - 68.000 đồng/kg, trong đó mức cao nhất tăng 4.000 đồng/kg. Ri6 loại B dao động 47.000 - 58.000 đồng/kg, loại C khoảng 27.000 - 32.000 đồng/kg.

Sầu riêng Thái tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục có mức giá cao hơn Ri6. Loại A phổ biến 78.000 - 79.000 đồng/kg, loại B khoảng 58.000 - 61.000 đồng/kg, hàng dạt dao động 30.000 - 35.000 đồng/kg.

Tại Tây Nguyên, giá sầu riêng tiếp tục phân hóa mạnh theo vùng và chất lượng. Ở Đắk Lắk, sầu Thái loại A cơm chuẩn được thu mua khoảng 90.000 - 95.000 đồng/kg, loại B 70.000 - 75.000 đồng/kg. Hàng Thái loại A thông thường ở mức 83.000 - 90.000 đồng/kg. Ri6 loại A tại khu vực này khoảng 35.000 đồng/kg, loại B khoảng 20.000 đồng/kg.

Tại Gia Lai, sầu Thái loại A cơm chuẩn cũng dao động 90.000 - 95.000 đồng/kg; tại Lâm Đồng, sầu Thái loại A phổ biến 80.000 - 85.000 đồng/kg. Chênh lệch giá giữa các vùng khá lớn, phụ thuộc chất lượng cơm, tỷ lệ trái đạt chuẩn và cách phân loại tại từng kho.

Cà phê Tây Nguyên sáng 6/10 duy trì vùng giá cao, khoảng 93.500 - 94.000 đồng/kg. Đắk Lắk và Gia Lai tăng khoảng 200 đồng/kg lên 94.000 đồng/kg. Khu vực Đắk Nông cũ thuộc Lâm Đồng giữ khoảng 94.000 đồng/kg, trong khi một số điểm tại Lâm Đồng tăng khoảng 200 đồng/kg, lên gần 93.500 đồng/kg.

Như vậy, sau những phiên biến động cuối tháng 9 và đầu tháng 10, giá cà phê trong nước hiện vẫn xoay quanh mốc 94.000 đồng/kg. Nguồn cung vụ cũ giảm trong khi cà phê vụ mới chưa được đưa ra thị trường với khối lượng lớn khiến mặt bằng giá chưa xuất hiện biến động mạnh.

Lúa gạo phân hóa nhẹ, hồ tiêu tiếp tục đi ngang

Thị trường lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long có những điều chỉnh trái chiều. Lúa tươi OM18 dao động 6.100 - 6.300 đồng/kg, tăng khoảng 100 đồng/kg; Đài Thơm 8 cũng tăng khoảng 100 đồng/kg, lên 6.100 - 6.300 đồng/kg.

Ở chiều ngược lại, OM5451 giảm khoảng 50 đồng/kg, còn 6.000 - 6.100 đồng/kg; OM34 giảm khoảng 100 đồng/kg xuống 5.700 - 5.800 đồng/kg. IR50404 giữ khoảng 5.800 - 6.000 đồng/kg.

Gạo nguyên liệu xuất khẩu nhìn chung ít biến động. CL555 dao động 8.750 - 8.800 đồng/kg; IR504 khoảng 8.700 - 8.800 đồng/kg; OM5451 ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; OM18 khoảng 8.700 - 8.850 đồng/kg; Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg. Gạo nguyên liệu OM380 và Sóc thơm cùng phổ biến 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Phân khúc nếp cũng tương đối ổn định. Nếp 3 tháng khô ở mức 9.600 - 9.700 đồng/kg; nếp IR4625 tươi và IR5625 tươi cùng dao động 7.300 - 7.500 đồng/kg.

Tại thị trường bán lẻ, gạo thơm Jasmine giảm khoảng 500 đồng/kg, còn 16.500 - 17.500 đồng/kg. Gạo Nàng Nhen giữ mức cao khoảng 28.000 đồng/kg; Hương Lài khoảng 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài 20.000 - 22.000 đồng/kg; Nàng Hoa khoảng 21.000 đồng/kg; gạo OM18 khoảng 15.500 - 16.500 đồng/kg.

Hồ tiêu tiếp tục là nhóm nông sản có mặt bằng giá tương đối ổn định. Giá thu mua tại các vùng trọng điểm dao động 136.500 - 140.500 đồng/kg.

Khu vực Đắk Nông cũ thuộc Lâm Đồng có mức cao nhất khoảng 140.500 đồng/kg. Đắk Lắk ở mức 138.500 đồng/kg; khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu cũ khoảng 137.000 đồng/kg. Gia Lai, Đồng Nai và khu vực Bình Phước cũ phổ biến quanh 136.500 đồng/kg.

Dù giá trong nước chưa biến động, hoạt động xuất khẩu hồ tiêu tiếp tục là yếu tố đáng chú ý. Trong 9 tháng năm 2026, Việt Nam xuất khẩu hơn 215.700 tấn hồ tiêu, kim ngạch khoảng 1,4 tỷ USD.

Giá nông sản trong nước ngày 06/10/2026

Giá tham khảo tại vùng sản xuất, doanh nghiệp và thị trường khảo sát. Mức thực tế có thể chênh lệch theo chất lượng, quy cách và điểm thu mua.

Sản phẩm Khu vực Giá (đồng/kg) Diễn biến
Ri6 loại A ĐBSCL 62.000 - 68.000 ↑ Cao nhất +4.000
Ri6 loại B ĐBSCL 47.000 - 58.000 Phân hóa
Ri6 loại C ĐBSCL 27.000 - 32.000 Ổn định
Sầu Thái loại A ĐBSCL 78.000 - 79.000 Ổn định
Sầu Thái loại B ĐBSCL 58.000 - 61.000 Ổn định
Sầu Thái A cơm chuẩn Đắk Lắk 90.000 - 95.000 Giữ vùng cao
Sầu Thái B cơm chuẩn Đắk Lắk 70.000 - 75.000 Ổn định
Sầu Thái loại A Lâm Đồng 80.000 - 85.000 Ổn định
Khu vực Giá (đồng/kg) So với phiên trước
Đắk Lắk 94.000 ↑ 200
Gia Lai 94.000 ↑ 200
Đắk Nông cũ 94.000 Không đổi
Lâm Đồng Khoảng 93.500 ↑ Khoảng 200
Khu vực Giá (đồng/kg) Diễn biến
Đắk Nông cũ 140.500 Không đổi
Đắk Lắk 138.500 Không đổi
Bà Rịa - Vũng Tàu cũ 137.000 Không đổi
Gia Lai 136.500 Không đổi
Đồng Nai 136.500 Không đổi
Bình Phước cũ 136.500 Không đổi
Loại lúa Giá (đồng/kg) Diễn biến
OM18 6.100 - 6.300 ↑ Khoảng 100
Đài Thơm 8 6.100 - 6.300 ↑ Khoảng 100
OM5451 6.000 - 6.100 ↓ Khoảng 50
OM34 5.700 - 5.800 ↓ Khoảng 100
IR50404 5.800 - 6.000 Ổn định
Sản phẩm Giá (đồng/kg) Phân khúc
Gạo nguyên liệu CL5558.750 - 8.800Nguyên liệu
Gạo IR5048.700 - 8.800Nguyên liệu
Gạo OM54519.300 - 9.400Nguyên liệu
Gạo OM188.700 - 8.850Nguyên liệu
Gạo Đài Thơm 89.200 - 9.400Nguyên liệu
Gạo OM3807.500 - 7.600Nguyên liệu
Gạo Sóc thơm7.500 - 7.600Nguyên liệu
Gạo Jasmine16.500 - 17.500Bán lẻ, ↓ 500
Gạo Nàng Nhen28.000Bán lẻ
Gạo Hương Lài22.000Bán lẻ
Gạo thơm Thái hạt dài20.000 - 22.000Bán lẻ
Gạo Nàng Hoa21.000Bán lẻ
Gạo OM1815.500 - 16.500Bán lẻ
Nếp 3 tháng khô9.600 - 9.700Nếp
Nếp IR4625 tươi7.300 - 7.500Nếp
Nếp IR5625 tươi7.300 - 7.500Nếp
Đơn vị / Sản phẩm Giá thu mua Đơn vị
Mang Yang - Mủ nước loại 1463đồng/TSC/kg
Mang Yang - Mủ nước loại 2458đồng/TSC/kg
Bà Rịa - Mủ nước mức 1452đồng/độ TSC/kg
Bà Rịa - Mủ nước mức 2447đồng/độ TSC/kg
Bà Rịa - Mủ nước mức 3442đồng/độ TSC/kg
Bà Rịa - Mủ chén DRC ≥ 50%18.000đồng/kg
Bà Rịa - DRC 45% đến dưới 50%16.700đồng/kg
Bà Rịa - DRC 35% đến dưới 45%13.500đồng/kg
Phú Riềng - Mủ nước420đồng/TSC/kg
Phú Riềng - Mủ tạp390đồng/DRC/kg
Sản phẩm Giá (đồng/kg) Diễn biến
Hạt điều thô 38.500 Không đổi từ đầu tháng
Giá mang tính tham khảo tại thời điểm cập nhật ngày 06/10/2026; có thể chênh lệch theo địa phương, chất lượng, quy cách và điểm thu mua.

Cao su ổn định, hạt điều thô giữ giá

Giá thu mua cao su trong nước sáng 6/10 nhìn chung ổn định tại một số doanh nghiệp lớn.

Tại Công ty Cao su Mang Yang, mủ nước loại 1 được thu mua khoảng 463 đồng/TSC/kg, loại 2 khoảng 458 đồng/TSC/kg. Mủ đông tạp loại 1 ở mức 459 đồng/kg, loại 2 khoảng 404 đồng/kg.

Tại Công ty Cao su Bà Rịa, mủ nước mức 1 áp dụng cho độ TSC từ 30 trở lên được thu mua khoảng 452 đồng/độ TSC/kg; mức 2 khoảng 447 đồng/độ TSC/kg và mức 3 khoảng 442 đồng/độ TSC/kg.

Mủ chén, mủ đông có độ DRC từ 50% trở lên được thu mua khoảng 18.000 đồng/kg; loại có DRC từ 45% đến dưới 50% khoảng 16.700 đồng/kg và loại DRC từ 35% đến dưới 45% khoảng 13.500 đồng/kg.

Tại Công ty Cao su Phú Riềng, giá mủ nước khoảng 420 đồng/TSC/kg, mủ tạp khoảng 390 đồng/DRC/kg.

Đối với hạt điều thô, mức giá tham khảo trên thị trường trong nước hiện khoảng 38.500 đồng/kg, chưa ghi nhận thay đổi trong những ngày đầu tháng 10.

Nhìn chung, thị trường nông sản trong nước ngày 6/10 chưa xuất hiện xu hướng tăng hoặc giảm đồng loạt. Sầu riêng Ri6 là mặt hàng nổi bật nhất khi giá tăng khá mạnh tại Đồng bằng sông Cửu Long; cà phê duy trì quanh vùng 94.000 đồng/kg; lúa gạo biến động trong biên độ hẹp, trong khi hồ tiêu, cao su và hạt điều cơ bản ổn định.

TIN MỚI