Doanh nhân & Công lý | Đồng hành cùng doanh nhân, doanh nghiệp Việt Thị trường - Tiêu dùng

Nông sản trong nước 7/9: Cà phê giữ mốc 95.000 đồng/kg, hồ tiêu cao nhất 137.000 đồng/kg

Nông sản trong nước 7/9: Cà phê giữ mốc 95.000 đồng/kg, hồ tiêu cao nhất 137.000 đồng/kg

Bạch Dương

Thị trường nông sản trong nước ngày 7/9 nhìn chung ổn định. Cà phê Tây Nguyên dao động 94.200 - 95.000 đồng/kg, hồ tiêu 135.000 - 137.000 đồng/kg; giá sầu riêng tiếp tục phân hóa theo vùng và chất lượng, trong khi lúa gạo, cao su ít biến động.

Nông sản trong nước 7/9: Cà phê giữ mốc 95.000 đồng/kg, hồ tiêu cao nhất 137.000 đồng/kg. Ảnh minh họa được tạo với sự hỗ trợ của AI.
Nông sản trong nước 7/9: Cà phê giữ mốc 95.000 đồng/kg, hồ tiêu cao nhất 137.000 đồng/kg. Ảnh minh họa được tạo với sự hỗ trợ của AI.

Cà phê giữ mốc 95.000 đồng/kg, hồ tiêu đi ngang

Sáng 7/9, giá cà phê tại các vùng sản xuất trọng điểm Tây Nguyên không ghi nhận biến động mới sau nhịp tăng 1.000 đồng/kg trước đó. Mặt bằng thu mua dao động từ 94.200 - 95.000 đồng/kg.

Đắk Nông ghi nhận mức cao nhất 95.000 đồng/kg. Đắk Lắk và Gia Lai cùng ở mức 94.700 đồng/kg, Lâm Đồng thấp nhất với 94.200 đồng/kg. Giá bình quân tại các vùng trọng điểm khoảng 94.800 đồng/kg.

Tính chung tuần trước, giá cà phê trong nước vẫn giảm khoảng 300 - 400 đồng/kg. Phiên phục hồi trước đó giúp giá tại một số vùng trở lại sát hoặc chạm mốc 95.000 đồng/kg.

Hồ tiêu sáng 7/9 tiếp tục giữ trạng thái ổn định, dao động 135.000 - 137.000 đồng/kg.

Đắk Nông có giá thu mua cao nhất 137.000 đồng/kg, Đắk Lắk 136.500 đồng/kg. Gia Lai, Đồng Nai, khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu và Bình Phước cùng phổ biến quanh 135.000 đồng/kg.

Chênh lệch giữa vùng giá cao nhất và thấp nhất hiện khoảng 2.000 đồng/kg.

Sầu riêng phân hóa mạnh theo vùng và chất lượng

Giá sầu riêng ngày 7/9 nhìn chung ổn định nhưng khoảng cách giữa các loại hàng khá lớn.

Tại Tây Nam Bộ, sầu riêng Ri6 loại đẹp được thu mua khoảng 55.000 - 60.000 đồng/kg, hàng xô 25.000 - 28.000 đồng/kg. Sầu riêng Thái loại tuyển ở mức 85.000 - 90.000 đồng/kg, hàng xô khoảng 45.000 - 50.000 đồng/kg.

Tại Đông Nam Bộ, Ri6 loại đẹp phổ biến 55.000 - 60.000 đồng/kg, Ri6 hàng xô 25.000 - 30.000 đồng/kg. Sầu riêng Thái tuyển dao động 75.000 - 85.000 đồng/kg, hàng xô 40.000 - 50.000 đồng/kg.

Ở Tây Nguyên, nơi đang có nguồn cung đáng kể, Ri6 loại đẹp được thu mua khoảng 52.000 - 54.000 đồng/kg; hàng xô 25.000 - 30.000 đồng/kg. Sầu riêng Thái loại tuyển dao động 72.000 - 74.000 đồng/kg, hàng xô 32.000 - 35.000 đồng/kg.

Như vậy, trong các mức giá được ghi nhận ngày 7/9, sầu riêng Thái loại tuyển tại Tây Nam Bộ có giá cao nhất, lên tới 90.000 đồng/kg. Giá thực tế phụ thuộc giống, chất lượng, tỷ lệ đạt chuẩn và từng điểm thu mua.

Giá nông sản trong nước ngày 7/9/2026
Chọn (+) để xem chi tiết, chọn (-) để thu gọn.
Cà phê: 94.200 - 95.000 đồng/kg
Khu vực Giá So với phiên trước Ghi nhận
Đắk Nông 95.000 đồng/kg Đi ngang Cao nhất
Đắk Lắk 94.700 đồng/kg Đi ngang Ổn định
Gia Lai 94.700 đồng/kg Đi ngang Ổn định
Lâm Đồng 94.200 đồng/kg Đi ngang Thấp nhất
Giá tham khảo tại các vùng trồng trọng điểm ngày 7/9/2026.
Hồ tiêu: 135.000 - 137.000 đồng/kg
Khu vực Giá Diễn biến Ghi nhận
Đắk Nông 137.000 đồng/kg Đi ngang Cao nhất
Đắk Lắk 136.500 đồng/kg Ổn định -
Gia Lai 135.000 đồng/kg Ổn định -
Đồng Nai 135.000 đồng/kg Ổn định -
Bình Phước 135.000 đồng/kg Ổn định -
Mặt bằng giá phổ biến 135.000 - 137.000 đồng/kg.
Sầu riêng: 52.000 - 90.000 đồng/kg
Khu vực Loại Giá thấp Giá cao
Tây Nam Bộ Ri6 loại đẹp 55.000 60.000
Tây Nam Bộ Sầu Thái tuyển 85.000 90.000
Đông Nam Bộ Ri6 đẹp 55.000 60.000
Đông Nam Bộ Sầu Thái tuyển 75.000 85.000
Tây Nguyên Ri6 loại đẹp 52.000 54.000
Tây Nguyên Sầu Thái tuyển 72.000 74.000
Giá thay đổi theo giống, chất lượng và từng vùng thu mua.
Lúa gạo: 5.800 - 9.650 đồng/kg
Mặt hàng Giá thấp Giá cao Nhóm
OM 5451 6.400 6.500 Lúa
Đài Thơm 8 6.500 6.700 Lúa
OM 18 6.500 6.700 Lúa
OM 34 5.800 5.900 Lúa
Gạo nguyên liệu IR 504 8.700 8.800 Gạo
Gạo nguyên liệu OM 5451 9.550 9.650 Cao nhất
Gạo nguyên liệu OM 380 7.600 7.700 Gạo
Giá tham khảo tại Đồng bằng sông Cửu Long.
Cao su: 458 - 540 đồng/TSC
Đơn vị Loại mủ Giá Diễn biến
Cao su Mang Yang Mủ nước 458 - 463 đồng/TSC Đi ngang
Cao su Bình Long Mủ nước 530 - 540 đồng/TSC Ổn định
Cao su Bình Long Mủ tạp DRC 60% 18.000 đồng/kg Ổn định
Mủ cao su là sản phẩm của cây công nghiệp lâu năm; giá phụ thuộc hàm lượng cao su khô và chính sách thu mua của từng doanh nghiệp.

Lúa gạo, cao su giữ giá

Tại Đồng bằng sông Cửu Long, thị trường lúa gạo ngày 7/9 trở lại trạng thái ổn định. Lượng hàng về không nhiều, giao dịch mua bán còn chậm.

Lúa OM 5451 dao động 6.400 - 6.500 đồng/kg; Đài Thơm 8 và OM 18 tươi cùng ở mức 6.500 - 6.700 đồng/kg. Lúa OM 34 tươi khoảng 5.800 - 5.900 đồng/kg; IR 504 tươi 6.200 - 6.400 đồng/kg.

Ở nhóm gạo nguyên liệu, IR 504 và CL 555 cùng dao động 8.700 - 8.800 đồng/kg. Gạo nguyên liệu OM 5451 có giá 9.550 - 9.650 đồng/kg; OM 18 khoảng 8.700 - 8.850 đồng/kg; OM 380 ở mức 7.600 - 7.700 đồng/kg.

Giá bán lẻ tại các chợ cũng ít thay đổi. Gạo thường phổ biến 14.000 - 15.000 đồng/kg, gạo thơm 17.000 - 22.000 đồng/kg, Jasmine 17.000 - 18.000 đồng/kg, gạo Nàng Hoa khoảng 21.000 đồng/kg.

Thị trường cao su trong nước cũng duy trì mặt bằng giá ổn định.

Tại Công ty Cao su Mang Yang, mủ nước được thu mua 458 - 463 đồng/TSC; mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC.

Tại Công ty Cao su Bình Long, giá mủ nước tại nhà máy ở mức 540 đồng/TSC, tại đội sản xuất 530 đồng/TSC; mủ tạp DRC 60% được thu mua khoảng 18.000 đồng/kg.

Nhìn chung, thị trường nông sản trong nước đầu tuần chưa xuất hiện biến động lớn. Cà phê giữ được vùng 95.000 đồng/kg sau nhịp phục hồi, hồ tiêu ổn định quanh 135.000 - 137.000 đồng/kg, sầu riêng tiếp tục phân hóa rõ theo chất lượng và vùng thu mua, còn lúa gạo và cao su chủ yếu đi ngang.

TIN MỚI