Doanh nhân & Công lý | Đồng hành cùng doanh nhân, doanh nghiệp Việt Thị trường - Tiêu dùng

Nông sản trong nước ngày 25/10: Cà phê dưới 90.000 đồng/kg, sầu riêng giảm tại Đắk Lắk

Nông sản trong nước ngày 25/10: Cà phê dưới 90.000 đồng/kg, sầu riêng giảm tại Đắk Lắk

Bạch Dương

Giá nông sản trong nước ngày 25/10 ghi nhận cà phê tại Tây Nguyên ở mức 89.000 - 89.500 đồng/kg sau nhiều phiên giảm. Hồ tiêu giữ giá 137.000 - 140.000 đồng/kg, trong khi sầu riêng tại Đắk Lắk tiếp tục điều chỉnh và thị trường lúa gạo ít biến động.

Nông sản trong nước ngày 25/10: Cà phê dưới 90.000 đồng/kg, sầu riêng giảm tại Đắk Lắk. Ảnh minh họa được tạo với sự hỗ trợ của AI.
Nông sản trong nước ngày 25/10: Cà phê dưới 90.000 đồng/kg, sầu riêng giảm tại Đắk Lắk. Ảnh minh họa được tạo với sự hỗ trợ của AI.

Cà phê xuống dưới mốc 90.000 đồng/kg

Giá cà phê trong nước ngày 25/10 duy trì ở mức thấp sau chuỗi phiên giảm liên tiếp trong tuần. Tại các vùng sản xuất trọng điểm Tây Nguyên, cà phê nhân xô được thu mua phổ biến từ 89.000 - 89.500 đồng/kg.

Đắk Lắk và Gia Lai cùng ghi nhận mức 89.500 đồng/kg. Tại khu vực Đắk Nông trước đây, nay thuộc tỉnh Lâm Đồng, giá thu mua cũng ở mức 89.500 đồng/kg. Trong khi đó, khu vực Lâm Đồng truyền thống có giá 89.000 đồng/kg, thấp nhất trong các vùng được khảo sát.

Tính từ mức giá ngày 20/10 đến cuối tuần, cà phê tại các vùng trồng trọng điểm đã giảm khoảng 4.200 - 4.500 đồng/kg. Áp lực từ thị trường quốc tế cùng nguồn cung vụ mới đang ảnh hưởng đến mặt bằng giá thu mua trong nước.

Trên sàn London, giá cà phê Robusta giao tháng 11/2026 chốt phiên gần nhất ở mức 3.228 USD/tấn, giảm 60 USD/tấn, tương đương 1,82%. Hợp đồng giao tháng 1/2027 giảm 59 USD/tấn, xuống 3.242 USD/tấn.

Tại New York, cà phê Arabica giao tháng 12/2026 giảm 1,6%, còn 307,45 US cent/pound.

Hồ tiêu giữ giá, cao nhất 140.000 đồng/kg

Thị trường hồ tiêu trong nước tiếp tục ổn định, với giá thu mua tại các vùng trồng trọng điểm dao động từ 137.000 - 140.000 đồng/kg.

Đắk Lắk và khu vực Đắk Nông cũ thuộc Lâm Đồng cùng ghi nhận mức 140.000 đồng/kg, cao nhất trong các địa bàn khảo sát.

Tại khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu trước đây, nay thuộc TP.HCM, giá tiêu duy trì 137.500 đồng/kg. Gia Lai và khu vực Bình Phước cũ thuộc Đồng Nai cùng ở mức 137.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá tiêu đen Việt Nam loại 500 g/l đạt 5.950 USD/tấn, loại 550 g/l ở mức 5.995 USD/tấn. Giá tiêu trắng duy trì 8.450 USD/tấn.

Lúa gạo Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động

Giá lúa gạo ngày 25/10 tại Đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung ổn định, giao dịch tại một số địa phương còn chậm.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, lúa tươi Đài Thơm 8 được thu mua từ 6.300 - 6.500 đồng/kg; OM 18 từ 6.400 - 6.600 đồng/kg; OM 5451 dao động 6.100 - 6.200 đồng/kg.

Lúa IR 50404 có giá 5.900 - 6.100 đồng/kg; OM 34 từ 5.900 - 6.000 đồng/kg, còn DS1 duy trì mức 6.500 - 6.600 đồng/kg.

Đối với gạo nguyên liệu phục vụ xuất khẩu, gạo IR 504 dao động 8.900 - 9.000 đồng/kg; OM 5451 từ 9.300 - 9.400 đồng/kg; Đài Thơm 8 ở mức 9.200 - 9.400 đồng/kg.

Tại An Giang, hoạt động mua bán diễn ra chậm, giá lúa biến động nhẹ. Trong khi đó, nông dân tại Cần Thơ, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long và Cà Mau tiếp tục giữ giá chào bán ở mức cao.

GIÁ NÔNG SẢN TRONG NƯỚC NGÀY 25/10/2026
Giá cà phê trong nước
Khu vực Giá (đ/kg) Tăng/giảm
Đắk Lắk 89.500 → Không đổi
Gia Lai 89.500 → Không đổi
Lâm Đồng (vùng truyền thống) 89.000 → Không đổi
Lâm Đồng (vùng Đắk Nông cũ) 89.500 → Không đổi

Giá cà phê nhân xô giữ mức cuối ngày 24/10. Trong phiên trước đó, giá đã giảm khoảng 1.200 - 1.500 đồng/kg tùy vùng.

Giá hồ tiêu trong nước
Khu vực Giá (đ/kg) Tăng/giảm
Đắk Lắk 140.000 → Không đổi
Lâm Đồng (vùng Đắk Nông cũ) 140.000 → Không đổi
Gia Lai 137.000 → Không đổi
Đồng Nai (vùng Bình Phước cũ) 137.000 → Không đổi
TP.HCM (vùng Bà Rịa - Vũng Tàu cũ) 137.500 → Không đổi
Giá lúa gạo Đồng bằng sông Cửu Long
Lúa tươi
Chủng loại Giá (đ/kg) Tăng/giảm
Đài Thơm 86.300 - 6.500 → Không đổi
IR 504045.900 - 6.100 → Không đổi
OM 345.900 - 6.000 → Không đổi
OM 54516.100 - 6.200 → Không đổi
OM 186.400 - 6.600 → Không đổi
DS16.500 - 6.600 → Không đổi
Gạo nguyên liệu xuất khẩu
Chủng loại Giá (đ/kg) Tăng/giảm
IR 5048.900 - 9.000 → Không đổi
CL 5558.800 - 8.900 → Không đổi
OM 54519.300 - 9.400 → Không đổi
OM 188.700 - 8.850 → Không đổi
Đài Thơm 89.200 - 9.400 → Không đổi
OM 3807.500 - 7.600 → Không đổi
Sóc thơm7.500 - 7.600 → Không đổi
Giá sầu riêng trong nước
Loại - Khu vực Giá (đ/kg) Tăng/giảm
Thái A - ĐBSCL 87.000 - 90.000 → Không đổi
Thái B - ĐBSCL 67.000 - 70.000 ↓ 1.000 Giá thấp
Ri6 A - ĐBSCL 78.000 - 81.000 ↓ 1.000 Giá cao
Ri6 B - ĐBSCL 63.000 - 66.000 ↓ Giảm Cả khoảng giá
Thái A - Đắk Lắk 84.000 - 90.000 ↑ 2.000 Giá thấp ↓ 5.000 Giá cao
Thái B - Đắk Lắk 65.000 - 70.000 ↓ 5.000 Giá cao
Ri6 A - Đắk Lắk 35.000 → Không đổi
Thái A - Gia Lai 88.000 → Không đổi
Thái B - Gia Lai 75.000 → Không đổi
Ri6 A - Gia Lai 35.000 → Không đổi
Thái A - Lâm Đồng 78.000 - 81.000 ↓ 2.000 Giá thấp ↓ 4.000 Giá cao
Thái B - Lâm Đồng 58.000 - 61.000 ↓ 2.000 - 5.000

Với giá theo khoảng, biến động tại đầu dưới và đầu trên được thể hiện riêng. ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long.

Giá thu mua cao su trong nước
Doanh nghiệp - Loại mủ Giá thu mua Tăng/giảm
Bà Rịa - Mủ nước 420đồng/độ TSC → Không đổi
Bà Rịa - Mủ đông DRC 35 - 44% 14.600đồng/kg → Không đổi
Bà Rịa - Mủ nguyên liệu 18.100đồng/kg → Không đổi
Phú Riềng - Mủ nước 420đồng/độ TSC → Không đổi
Phú Riềng - Mủ tạp 390đồng/độ DRC → Không đổi
Bình Long - Mủ nước tại nhà máy 540đồng/độ TSC → Không đổi
Bình Long - Mủ nước tại đội 530đồng/độ TSC → Không đổi
Bình Long - Mủ tạp DRC 60% 18.000đồng/kg → Không đổi
Mang Yang - Mủ nước 458 - 463đồng/độ TSC → Không đổi
Mang Yang - Mủ đông tạp 404 - 459đồng/độ DRC → Không đổi
↑ Tăng  |  ↓ Giảm  |  → Không đổi
Biến động so với ngày 24/10/2026; đối với khoảng giá, mức tăng/giảm có thể khác nhau ở hai đầu khoảng.

Sầu riêng giảm tại Đắk Lắk, chênh lệch lớn giữa các vùng

Thị trường sầu riêng ngày 25/10 ghi nhận giá sầu Thái loại A tại Đắk Lắk giảm khoảng 5.000 đồng/kg, dao động từ 84.000 - 90.000 đồng/kg. Sầu Thái loại B được thu mua từ 65.000 - 70.000 đồng/kg.

Tại Đồng bằng sông Cửu Long, sầu Thái loại A có giá 87.000 - 90.000 đồng/kg, loại B từ 67.000 - 70.000 đồng/kg. Ri6 loại A dao động từ 78.000 - 81.000 đồng/kg, loại B từ 63.000 - 66.000 đồng/kg.

Ở Gia Lai, sầu Thái loại A được thu mua khoảng 88.000 đồng/kg, loại B đạt 75.000 đồng/kg. Tại Lâm Đồng, giá sầu Thái loại A phổ biến 78.000 - 81.000 đồng/kg, loại B từ 58.000 - 61.000 đồng/kg.

Riêng Ri6 loại A tại Đắk Lắk và Gia Lai được ghi nhận ở mức khoảng 35.000 đồng/kg, thấp hơn đáng kể so với mức thu mua cùng phân hạng tại Đồng bằng sông Cửu Long.

Giá sầu riêng tiếp tục có sự khác biệt lớn theo vùng trồng, giống, phẩm cấp và điều kiện thu mua.

Giá cao su trong nước ổn định

Thị trường cao su ngày 25/10 chưa ghi nhận biến động lớn tại các doanh nghiệp thu mua chủ lực.

Công ty Cao su Bà Rịa duy trì giá mủ nước 420 đồng/độ TSC/kg, áp dụng với hàm lượng TSC từ 25 đến dưới 30. Mủ đông có hàm lượng cao su khô DRC từ 35 - 44% được thu mua ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu ở mức 18.100 đồng/kg.

Tại Công ty Cao su Phú Riềng, giá mủ nước duy trì 420 đồng/độ TSC, mủ tạp ở mức 390 đồng/độ DRC.

Công ty Cao su Bình Long thu mua mủ nước tại nhà máy ở mức 540 đồng/độ TSC/kg, tại đội sản xuất là 530 đồng/độ TSC/kg. Mủ tạp DRC 60% giữ giá 18.000 đồng/kg.

Trong khi đó, Công ty Cao su Mang Yang ghi nhận giá mủ nước khoảng 458 - 463 đồng/độ TSC và mủ đông tạp từ 404 - 459 đồng/độ DRC, tùy loại.

Giá cao su trong nước duy trì ổn định trong bối cảnh thị trường kỳ hạn quốc tế diễn biến trái chiều. Giá cao su tại Thượng Hải và Singapore tăng nhẹ trong phiên gần nhất, trong khi thị trường Tokyo giảm.

TIN MỚI