Doanh nhân & Công lý | Đồng hành cùng doanh nhân, doanh nghiệp Việt Thị trường - Tiêu dùng

Nông sản trong nước ngày 8/9: Gạo nguyên liệu giảm giá, sầu Thái đẹp giữ mức 85.000 đồng/kg

Nông sản trong nước ngày 8/9: Gạo nguyên liệu giảm giá, sầu Thái đẹp giữ mức 85.000 đồng/kg

Bạch Dương

Thị trường nông sản trong nước ngày 8/9/2026 nhìn chung ổn định. Đáng chú ý, một số loại gạo nguyên liệu xuất khẩu tại Đồng bằng sông Cửu Long giảm 50 đồng/kg; trong khi cà phê, hồ tiêu đi ngang và sầu Thái hàng đẹp tại Đắk Lắk tiếp tục giữ mức cao 85.000 đồng/kg.

Gạo nguyên liệu IR 504, CL 555 cùng giảm 50 đồng/kg

Thị trường lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long sáng 8/9 ghi nhận giao dịch mua bán khá chậm. Biến động tập trung ở nhóm gạo nguyên liệu phục vụ xuất khẩu.

Nông sản trong nước ngày 8/9: Gạo nguyên liệu giảm giá, sầu Thái đẹp giữ mức 85.000 đồng/kg. Ảnh được tạo với sự hỗ trợ của AI.
Nông sản trong nước ngày 8/9: Gạo nguyên liệu giảm giá, sầu Thái đẹp giữ mức 85.000 đồng/kg. Ảnh được tạo với sự hỗ trợ của AI.

Theo thông tin cập nhật từ thị trường, gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 giảm 50 đồng/kg, xuống khoảng 8.650 - 8.750 đồng/kg. Gạo CL 555 cũng giảm tương tự 50 đồng/kg, giao dịch trong vùng 8.650 - 8.750 đồng/kg.

Một số chủng loại khác giữ ổn định. Gạo nguyên liệu OM 5451 ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; Đài Thơm 8 khoảng 9.200 - 9.400 đồng/kg; OM 18 từ 8.700 - 8.850 đồng/kg. OM 380 và Sóc thơm cùng phổ biến quanh 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Ở thị trường bán lẻ, mặt bằng giá chưa ghi nhận biến động lớn. Gạo Nàng Nhen ở mức khoảng 28.000 đồng/kg; Hương Lài và gạo Nhật khoảng 22.000 đồng/kg; Jasmine 17.000 - 18.000 đồng/kg; Đài Thơm và OM 18 khoảng 15.500 - 16.500 đồng/kg.

Cà phê Tây Nguyên giữ mức cao nhất 95.000 đồng/kg

Giá cà phê trong nước sáng 8/9 tiếp tục đi ngang sau giai đoạn điều chỉnh trước đó, phổ biến từ 94.200 - 95.000 đồng/kg.

Trong đó, mức cao nhất khoảng 95.000 đồng/kg được ghi nhận tại khu vực Đắk Nông. Đắk Lắk và Gia Lai phổ biến quanh 94.600 - 94.700 đồng/kg, còn Lâm Đồng khoảng 94.200 đồng/kg.

So với phiên trước, thị trường chưa xuất hiện biến động mới đáng kể. Khoảng cách giữa vùng giá cao nhất và thấp nhất hiện chỉ khoảng 800 đồng/kg.

Hồ tiêu tiếp tục đi ngang 135.000 - 137.000 đồng/kg

Thị trường hồ tiêu cũng kéo dài chuỗi phiên ổn định. Giá thu mua tại các vùng sản xuất trọng điểm sáng nay phổ biến từ 135.000 - 137.000 đồng/kg.

Mức cao nhất 137.000 đồng/kg được ghi nhận tại khu vực Đắk Nông; Đắk Lắk khoảng 136.500 đồng/kg. Gia Lai, Đồng Nai, Bình Phước và Bà Rịa - Vũng Tàu phổ biến quanh 135.000 đồng/kg.

Đáng chú ý, theo thống kê sơ bộ của Hiệp hội Hồ tiêu và cây gia vị Việt Nam, trong tháng 8/2026, Việt Nam xuất khẩu 21.724 tấn hồ tiêu, đạt kim ngạch khoảng 140,9 triệu USD. Xuất khẩu sang Trung Quốc tăng mạnh so với cùng kỳ, tạo thêm điểm hỗ trợ cho thị trường.

Sầu Thái hàng đẹp đạt 85.000 đồng/kg

Giá sầu riêng tiếp tục phân hóa mạnh theo chất lượng và khu vực thu mua.

Tại Đắk Lắk, sầu Thái hàng đẹp loại A được thu mua khoảng 85.000 đồng/kg - thuộc nhóm giá cao nhất trên thị trường. Sầu Thái loại A thông thường dao động 73.000 - 80.000 đồng/kg, loại B khoảng 53.000 - 65.000 đồng/kg.

Ri6 tại khu vực này phổ biến khoảng 35.000 đồng/kg đối với loại A và 20.000 đồng/kg với loại B. Trong khi đó, tại Đồng bằng sông Cửu Long, sầu Thái loại A phổ biến 73.000 - 78.000 đồng/kg; loại B từ 53.000 - 58.000 đồng/kg.

Khoảng cách lớn giữa hàng đẹp và hàng dạt cho thấy chất lượng, quy cách phân loại và khả năng đáp ứng yêu cầu của đơn hàng xuất khẩu đang tác động trực tiếp đến giá thu mua tại vườn.

Chọn dấu (+) để xem chi tiết từng nhóm nông sản; chọn dấu (−) để thu gọn.
Lúa gạo IR 504, CL 555 giảm 50 đồng/kg
Mặt hàng Chủng loại Giá (đồng/kg) Biến động
Gạo nguyên liệu IR 504 8.650 - 8.750 ↓ 50
Gạo nguyên liệu CL 555 8.650 - 8.750 ↓ 50
Gạo nguyên liệu OM 5451 9.300 - 9.400 Đi ngang
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 9.200 - 9.400 Đi ngang
Gạo nguyên liệu OM 18 8.700 - 8.850 Đi ngang
Gạo nguyên liệu OM 380 7.500 - 7.600 Đi ngang
Gạo nguyên liệu Sóc thơm 7.500 - 7.600 Đi ngang
Lúa tươi OM 18 6.500 - 6.700 Ổn định
Lúa tươi Đài Thơm 8 6.500 - 6.700 Ổn định
Lúa tươi OM 5451 6.400 - 6.500 Ổn định
Lúa tươi IR 50404 6.200 - 6.400 Ổn định
Đơn vị: đồng/kg. Cập nhật sáng 8/9/2026.
Cà phê 94.200 - 95.000 đồng/kg
Khu vực Điểm khảo sát Giá (đồng/kg) Biến động
Lâm Đồng Di Linh, Bảo Lộc, Lâm Hà 94.200 Đi ngang
Đắk Lắk Cư M'gar 94.700 Đi ngang
Đắk Lắk Ea H'leo, Buôn Hồ 94.600 Đi ngang
Lâm Đồng Khu vực Đắk Nông - Gia Nghĩa 95.000 Đi ngang
Lâm Đồng Khu vực Đắk Nông - Đắk R'lấp 94.900 Đi ngang
Gia Lai Chư Prông 94.700 Đi ngang
Gia Lai Pleiku, La Grai 94.600 Đi ngang
Quảng Ngãi Khu vực Kon Tum 94.600 Đi ngang
Hồ tiêu 135.000 - 137.000 đồng/kg
Khu vực khảo sát Đơn vị hành chính hiện hành Giá (đồng/kg) Biến động
Đắk Nông Lâm Đồng 137.000 Đi ngang
Đắk Lắk Đắk Lắk 136.500 Đi ngang
Gia Lai Gia Lai 135.000 Đi ngang
Đồng Nai Đồng Nai 135.000 Đi ngang
Bình Phước Đồng Nai 135.000 Đi ngang
Bà Rịa - Vũng Tàu TP.HCM 135.000 Đi ngang
Sầu riêng Sầu Thái đẹp 85.000 đồng/kg
Khu vực Chủng loại Phân hạng Giá (đồng/kg)
Đắk Lắk Sầu Thái hàng đẹp Loại A 85.000
Đắk Lắk Sầu Thái hàng đẹp Loại B 63.000 - 67.000
Đắk Lắk Sầu Thái Loại A 73.000 - 80.000
Đắk Lắk Sầu Thái Loại B 53.000 - 65.000
Đắk Lắk Ri6 Loại A 35.000
Đắk Lắk Ri6 Loại B 20.000
Đắk Lắk Musang King Loại A 65.000
Đắk Lắk Musang King Loại B 56.000
ĐBSCL Sầu Thái Loại A 73.000 - 78.000
ĐBSCL Sầu Thái Loại B 53.000 - 58.000
ĐBSCL Ri6 Loại A 40.000
ĐBSCL Ri6 Loại B 25.000
Giá sầu riêng có thể chênh lệch theo chất lượng, quy cách phân loại và điểm thu mua.
Cao su Trong nước ổn định
Doanh nghiệp Loại mủ Giá thu mua Biến động
Cao su Mang Yang Mủ nước 458 - 463 đồng/TSC Đi ngang
Cao su Mang Yang Mủ đông tạp 404 - 459 đồng/DRC Đi ngang
Cao su Bình Long Mủ nước tại nhà máy 540 đồng/TSC Đi ngang
Cao su Bình Long Mủ nước tại đội sản xuất 530 đồng/TSC Đi ngang
Cao su Bình Long Mủ tạp DRC 60% 18.000 đồng/kg Đi ngang

Giá mủ cao su trong nước ổn định

Giá cao su tại các doanh nghiệp trong nước sáng 8/9 chưa ghi nhận thay đổi đáng kể.

Tại Công ty Cao su Mang Yang, mủ nước được thu mua khoảng 458 - 463 đồng/TSC, mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC. Tại Công ty Cao su Bình Long, giá thu mua mủ nước tại nhà máy khoảng 540 đồng/TSC, tại đội sản xuất 530 đồng/TSC; mủ tạp DRC 60% khoảng 18.000 đồng/kg.

Như vậy, thị trường nông sản trong nước ngày 8/9 nhìn chung chưa xuất hiện biến động lớn. Gạo nguyên liệu là nhóm đáng chú ý khi một số chủng loại giảm nhẹ, trong khi cà phê, hồ tiêu và cao su giữ giá; riêng sầu riêng tiếp tục phân hóa mạnh theo chất lượng hàng hóa.

TIN MỚI