Doanh nhân & Công lý | Đồng hành cùng doanh nhân, doanh nghiệp Việt Thị trường - Tiêu dùng

Nông sản xuất khẩu 3/10: Cà phê tăng trên sàn London, hồ tiêu giữ giá cao

Nông sản xuất khẩu 3/10: Cà phê tăng trên sàn London, hồ tiêu giữ giá cao

Bạch Dương

Thị trường nông sản xuất khẩu ngày 3/10 ghi nhận giá cà phê Robusta phục hồi trên sàn London, hồ tiêu Việt Nam duy trì mặt bằng cao, trong khi giá gạo xuất khẩu ít biến động. Sau 9 tháng, xuất khẩu nông sản đạt 29,28 tỷ USD, tăng 3,1% so với cùng kỳ năm trước.

Nông sản xuất khẩu 3/10: Cà phê tăng trên sàn London, hồ tiêu giữ giá cao. Ảnh được tạo với sự hỗ trợ của AI.
Nông sản xuất khẩu 3/10: Cà phê tăng trên sàn London, hồ tiêu giữ giá cao. Ảnh được tạo với sự hỗ trợ của AI.

Robusta tăng trở lại, xuất khẩu cà phê vẫn chịu sức ép về giá

Kết thúc phiên giao dịch ngày 2/10, giá cà phê Robusta trên sàn London tăng ở các kỳ hạn chính. Hợp đồng giao tháng 11/2026 đạt 3.469 USD/tấn, tăng 21 USD, tương đương 0,61%; kỳ hạn tháng 1/2027 tăng 45 USD lên 3.448 USD/tấn; kỳ hạn tháng 3/2027 tăng 49 USD lên 3.424 USD/tấn.

Nhịp tăng này đưa giá Robusta kỳ hạn gần lên vùng cao nhất trong khoảng 5 tuần. Tuy nhiên, diễn biến trên sàn chưa làm thay đổi bức tranh chung của xuất khẩu cà phê Việt Nam trong 9 tháng đầu năm.

Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, tháng 9 Việt Nam ước xuất khẩu 114.200 tấn cà phê, thu về 511,8 triệu USD. Lũy kế 9 tháng, lượng xuất khẩu đạt khoảng 1,4 triệu tấn, tăng 15,4% so với cùng kỳ năm 2025, nhưng kim ngạch giảm 7,3%, còn 6,54 tỷ USD. Giá xuất khẩu bình quân đạt khoảng 4.537 USD/tấn, giảm 19,7%.

Như vậy, lượng cà phê đưa ra thị trường quốc tế tăng khá mạnh nhưng chưa bù được mức giảm của giá xuất khẩu bình quân. Đây tiếp tục là yếu tố cần theo dõi khi Việt Nam bước vào niên vụ cà phê mới.

Hồ tiêu giữ vùng giá cao

Thị trường hồ tiêu xuất khẩu ngày 3/10 tương đối ổn định. Theo dữ liệu tham chiếu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, tiêu đen Việt Nam loại 500 g/l được chào ở mức khoảng 5.970 USD/tấn; loại 550 g/l khoảng 6.075 USD/tấn. Tiêu trắng Việt Nam ở mức khoảng 8.450 USD/tấn.

So với một số nguồn cung lớn, giá tiêu đen Việt Nam hiện cao hơn Brazil nhưng thấp hơn đáng kể so với Malaysia. Trong khi đó, thị trường hồ tiêu thế giới vẫn phân hóa, chưa hình thành xu hướng tăng hoặc giảm đồng đều giữa các nước sản xuất.

Sau 9 tháng, kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam đạt khoảng 1,4 tỷ USD, tăng 10,2% so với cùng kỳ. Đây tiếp tục là một trong những nhóm nông sản duy trì tăng trưởng về giá trị trong năm nay.

Gạo xuất khẩu đi ngang

Giá gạo xuất khẩu Việt Nam ngày 3/10 ít biến động. Theo mức giá tham chiếu của Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm được chào ở mức 440 - 445 USD/tấn; gạo Jasmine khoảng 515 - 519 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm khoảng 371 - 375 USD/tấn.

Trên thị trường châu Á, gạo 5% tấm của Thái Lan dao động khoảng 455 - 459 USD/tấn, trong khi sản phẩm cùng loại của Ấn Độ ở mức khoảng 382 - 386 USD/tấn. Khoảng cách khá lớn giữa các nguồn cung tiếp tục tạo sức ép cạnh tranh ở phân khúc gạo phổ thông.

Trong tháng 9, Việt Nam ước xuất khẩu 377.400 tấn gạo, trị giá 205,6 triệu USD. Lũy kế 9 tháng, xuất khẩu đạt khoảng 6,4 triệu tấn, thu về 3,11 tỷ USD, giảm 6,1% về lượng và 10,9% về giá trị so với cùng kỳ. Giá xuất khẩu bình quân đạt 484,8 USD/tấn, giảm 5,1%.

Philippines tiếp tục là thị trường lớn nhất của gạo Việt Nam, chiếm 40,9% thị phần; tiếp đến là Trung Quốc với 17,4% và Ghana 12,7%. Đáng chú ý, trong 8 tháng đầu năm, giá trị xuất khẩu gạo sang Trung Quốc tăng 76% so với cùng kỳ.

Nông sản xuất khẩu ngày 3/10/2026 Cà phê tăng trên sàn London, hồ tiêu giữ giá cao, gạo xuất khẩu ít biến động
Cà phê Robusta
Kỳ hạn Giá Biến động Xu hướng
Tháng 11/2026 3.469 USD/tấn +21 USD Tăng 0,61%
Tháng 1/2027 3.448 USD/tấn +45 USD Tăng
Tháng 3/2027 3.424 USD/tấn +49 USD Tăng
Giá cà phê Robusta trên sàn London, chốt phiên giao dịch ngày 2/10/2026.
Hồ tiêu xuất khẩu
Chủng loại Giá xuất khẩu Đơn vị Diễn biến
Tiêu đen 500 g/l 5.970 USD/tấn Ổn định
Tiêu đen 550 g/l 6.075 USD/tấn Ổn định
Tiêu trắng 8.450 USD/tấn Giữ vùng cao
Giá tham chiếu thị trường xuất khẩu ngày 3/10/2026.
Gạo xuất khẩu
Chủng loại Giá chào Đơn vị Diễn biến
Gạo thơm 5% tấm 440 - 445 USD/tấn Đi ngang
Gạo Jasmine 515 - 519 USD/tấn Ổn định
Gạo 100% tấm 371 - 375 USD/tấn Ít biến động
So sánh giá gạo châu Á
Thị trường Sản phẩm Giá tham chiếu Đơn vị
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 440 - 445 USD/tấn
Thái Lan Gạo 5% tấm 455 - 459 USD/tấn
Ấn Độ Gạo 5% tấm 382 - 386 USD/tấn
Xuất khẩu nông sản 9 tháng năm 2026
Mặt hàng Khối lượng Kim ngạch So với cùng kỳ
Cà phê Khoảng 1,4 triệu tấn 6,54 tỷ USD Lượng +15,4%
Giá trị -7,3%
Gạo Khoảng 6,4 triệu tấn 3,11 tỷ USD Lượng -6,1%
Giá trị -10,9%
Hồ tiêu - Khoảng 1,4 tỷ USD Giá trị +10,2%
Hạt điều Khoảng 543.400 tấn 3,85 tỷ USD Lượng -2%
Giá trị +2%
Tổng quan xuất khẩu nông, lâm, thủy sản
Chỉ tiêu 9 tháng năm 2026 So với cùng kỳ
Xuất khẩu nông, lâm, thủy sản 56,3 tỷ USD +7,8%
Riêng nhóm nông sản 29,28 tỷ USD +3,1%
Xuất siêu toàn ngành 16,9 tỷ USD -
Rau quả 7,35 tỷ USD +19,9%
Số liệu lũy kế 9 tháng năm 2026. Dấu “-” thể hiện chỉ tiêu không đặt trong bảng so sánh.

Xuất khẩu nông sản đạt 29,28 tỷ USD sau 9 tháng

Tính chung 9 tháng năm 2026, kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt khoảng 56,3 tỷ USD, tăng 7,8% so với cùng kỳ; xuất siêu đạt 16,9 tỷ USD. Riêng nhóm nông sản đạt 29,28 tỷ USD, tăng 3,1%.

Bức tranh giữa các ngành hàng tiếp tục phân hóa. Rau quả đạt khoảng 7,35 tỷ USD, tăng 19,9%; hồ tiêu đạt 1,4 tỷ USD, tăng 10,2%; hạt điều đạt 3,85 tỷ USD, tăng 2%. Trong khi đó, cà phê tăng mạnh về lượng nhưng giảm về giá trị, còn gạo giảm cả lượng và kim ngạch.

Diễn biến này cho thấy trong những tháng cuối năm, sức ép đối với nhiều mặt hàng không nằm ở khả năng tăng sản lượng xuất khẩu mà chủ yếu ở giá bán, cơ cấu thị trường và khả năng nâng giá trị trên mỗi đơn vị hàng hóa.

TIN MỚI