Doanh nhân & Công lý | Đồng hành cùng doanh nhân, doanh nghiệp Việt Thị trường - Tiêu dùng

Nông sản xuất khẩu ngày 8/9: Tiêu giữ 6.050 USD/tấn, gạo Jasmine tới 538 USD/tấn

Nông sản xuất khẩu ngày 8/9: Tiêu giữ 6.050 USD/tấn, gạo Jasmine tới 538 USD/tấn

Bạch Dương

Thị trường nông sản xuất khẩu ngày 8/9/2026 ghi nhận hồ tiêu Việt Nam tiếp tục giữ vùng giá cao, gạo Jasmine được chào tới 538 USD/tấn. Trong khi đó, cà phê Robusta kỳ hạn chính trên sàn London điều chỉnh giảm, còn thị trường cao su châu Á diễn biến trái chiều.

Hồ tiêu Việt Nam giữ 6.050 USD/tấn

Giá hồ tiêu xuất khẩu của Việt Nam sáng 8/9 tiếp tục ổn định. Tiêu đen loại 500 g/l được chào ở mức 5.990 USD/tấn, loại 550 g/l ở mức 6.050 USD/tấn; tiêu trắng giữ mức 8.400 USD/tấn.

Nông sản xuất khẩu ngày 8/9: Tiêu giữ 6.050 USD/tấn, gạo Jasmine tới 538 USD/tấn. Ảnh được tạo với sự hỗ trợ của AI.
Nông sản xuất khẩu ngày 8/9: Tiêu giữ 6.050 USD/tấn, gạo Jasmine tới 538 USD/tấn. Ảnh được tạo với sự hỗ trợ của AI.

Trên thị trường thế giới, tiêu đen Lampung của Indonesia ở mức 6.929 USD/tấn; tiêu đen ASTA 570 của Brazil đạt 5.750 USD/tấn; tiêu đen Kuching ASTA của Malaysia ở mức 9.300 USD/tấn.

Xuất khẩu hồ tiêu tiếp tục là điểm sáng trong nhóm nông sản. Trong 8 tháng năm 2026, Việt Nam xuất khẩu khoảng 190.100 tấn hồ tiêu, trị giá 1,24 tỷ USD, tăng 14,5% về lượng và 9,6% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

Hoa Kỳ là thị trường tiêu thụ hồ tiêu Việt Nam lớn nhất, chiếm 27,2% tổng giá trị xuất khẩu; tiếp đến là Đức và Thái Lan với thị phần lần lượt 6,2% và 4,5%.

Gạo Jasmine được chào 534 - 538 USD/tấn

Thị trường gạo xuất khẩu Việt Nam ngày 8/9 nhìn chung ổn định. Gạo Jasmine được chào ở mức 534 - 538 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm ở 470 - 480 USD/tấn; gạo trắng 5% tấm dao động 438 - 442 USD/tấn.

Trong cùng phân khúc gạo trắng 5% tấm, giá gạo Thái Lan hiện ở mức 453 - 457 USD/tấn, Pakistan 406 - 410 USD/tấn và Ấn Độ 364 - 368 USD/tấn.

Tính chung 8 tháng năm 2026, Việt Nam xuất khẩu khoảng 6 triệu tấn gạo, thu về 2,86 tỷ USD, giảm 6,3% về lượng và 11,9% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Giá xuất khẩu bình quân đạt khoảng 480,9 USD/tấn, giảm 6%.

Philippines tiếp tục là thị trường lớn nhất của gạo Việt Nam, chiếm 43,2% thị phần. Trung Quốc đứng tiếp theo với 18,4%; đáng chú ý, giá trị xuất khẩu gạo sang thị trường này tăng 92,2% so với cùng kỳ.

Robusta kỳ hạn tháng 11 giảm còn 3.405 USD/tấn

Kết thúc phiên giao dịch ngày 7/9, giá cà phê Robusta trên sàn London diễn biến trái chiều giữa các kỳ hạn.

Hợp đồng tháng 9/2026 tăng 56 USD, tương đương 1,67%, lên 3.400 USD/tấn. Ngược lại, kỳ hạn tháng 11/2026 giảm 25 USD, tương đương 0,73%, xuống 3.405 USD/tấn; kỳ hạn tháng 1/2027 giảm 21 USD, còn 3.394 USD/tấn.

Thị trường Arabica tại New York không giao dịch trong ngày 7/9 do thị trường Mỹ nghỉ lễ Lao động.

Trong 8 tháng đầu năm, Việt Nam xuất khẩu khoảng 1,3 triệu tấn cà phê, trị giá khoảng 6 tỷ USD. Lượng xuất khẩu tăng 13,1% nhưng giá trị giảm 9,1% do giá xuất khẩu bình quân giảm 19,7%, xuống khoảng 4.538 USD/tấn.

Nông sản xuất khẩu ngày 8/9/2026: Chọn dấu (+) để xem thêm thông tin; chọn dấu (−) để thu gọn.
Giá nông sản xuất khẩu nổi bật
Mặt hàng Chủng loại/Kỳ hạn Mức giá Diễn biến
Hồ tiêu Việt Nam Tiêu đen 500 g/l 5.990 USD/tấn Đi ngang
Hồ tiêu Việt Nam Tiêu đen 550 g/l 6.050 USD/tấn Đi ngang
Gạo Việt Nam Jasmine 534 - 538 USD/tấn Ổn định
Gạo Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 470 - 480 USD/tấn Ổn định
Cà phê Robusta London - 11/2026 3.405 USD/tấn −25 USD (−0,73%)
Cao su Malaysia SMR20 985,5 sen/kg +27 sen
Hồ tiêu Việt Nam và thế giới
Thị trường Chủng loại Giá
Việt Nam Tiêu đen 500 g/l 5.990 USD/tấn
Việt Nam Tiêu đen 550 g/l 6.050 USD/tấn
Việt Nam Tiêu trắng 8.400 USD/tấn
Indonesia Tiêu đen Lampung 6.929 USD/tấn
Brazil Tiêu đen ASTA 570 5.750 USD/tấn
Malaysia Tiêu đen Kuching ASTA 9.300 USD/tấn
Giá gạo xuất khẩu châu Á
Thị trường Chủng loại Giá chào
Việt Nam Jasmine 534 - 538 USD/tấn
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 470 - 480 USD/tấn
Việt Nam Gạo trắng 5% tấm 438 - 442 USD/tấn
Thái Lan Gạo trắng 5% tấm 453 - 457 USD/tấn
Pakistan Gạo trắng 5% tấm 406 - 410 USD/tấn
Ấn Độ Gạo trắng 5% tấm 364 - 368 USD/tấn
Cà phê Robusta London - phiên 7/9
Kỳ hạn Giá đóng cửa Thay đổi
09/2026 3.400 USD/tấn +56 USD (+1,67%)
11/2026 3.405 USD/tấn −25 USD (−0,73%)
01/2027 3.394 USD/tấn −21 USD
Arabica New York không giao dịch ngày 7/9 do thị trường Mỹ nghỉ lễ Lao động.
Cao su châu Á - phiên 7/9
Thị trường Kỳ hạn/Chủng loại Mức giá Thay đổi
Osaka - Nhật Bản 10/2026 443 yên/kg −1,3 yên
Thượng Hải - Trung Quốc 10/2026 18.540 NDT/tấn +595 NDT (+3,32%)
Malaysia SMR20 985,5 sen/kg +27 sen
Thái Lan RSS3 - FOB Laem Chabang 90,56 baht/kg Giảm
Xuất khẩu nông sản Việt Nam 8 tháng năm 2026
Mặt hàng Khối lượng Kim ngạch So với cùng kỳ
Hồ tiêu 190,1 nghìn tấn 1,24 tỷ USD Lượng +14,5%; giá trị +9,6%
Gạo Khoảng 6 triệu tấn 2,86 tỷ USD Lượng −6,3%; giá trị −11,9%
Cà phê Khoảng 1,3 triệu tấn Khoảng 6 tỷ USD Lượng +13,1%; giá trị −9,1%
Cao su 936,1 nghìn tấn 1,86 tỷ USD Lượng −16,1%; giá trị −6,2%
Tổng nhóm nông sản 25,66 tỷ USD +2,7%
Nông, lâm, thủy sản 49,31 tỷ USD +7%

Cao su châu Á phân hóa, xuất khẩu Việt Nam giảm về lượng

Thị trường cao su châu Á kết thúc phiên 7/9 với diễn biến trái chiều. Tại Nhật Bản, hợp đồng cao su kỳ hạn tháng 10 trên Sàn Osaka giảm 1,3 yên xuống 443 yên/kg.

Trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải, cao su kỳ hạn tháng 10 tăng 595 nhân dân tệ, tương đương 3,32%, lên 18.540 nhân dân tệ/tấn.

Tại Malaysia, giá cao su tiêu chuẩn SMR20 tăng 27 sen lên 985,5 sen/kg, mức cao nhất kể từ đầu năm 2026. Giá chào xuất khẩu RSS3 của Thái Lan tại FOB Laem Chabang giảm còn 90,56 baht/kg.

Với Việt Nam, xuất khẩu cao su 8 tháng đạt khoảng 936.100 tấn, trị giá 1,86 tỷ USD, giảm 16,1% về lượng và 6,2% về giá trị. Giá xuất khẩu bình quân đạt khoảng 1.986 USD/tấn, tăng 11,9% so với cùng kỳ.

Nhìn chung, xuất khẩu nông, lâm, thủy sản của Việt Nam trong 8 tháng năm 2026 đạt gần 49,31 tỷ USD, tăng 7% so với cùng kỳ. Riêng nhóm nông sản đạt 25,66 tỷ USD, tăng 2,7%.

Trong bức tranh chung, hồ tiêu và rau quả tiếp tục duy trì tăng trưởng tích cực, trong khi gạo, cà phê và cao su chịu sức ép từ giá hoặc sản lượng xuất khẩu.

TIN MỚI