Doanh nhân & Công lý | Đồng hành cùng doanh nhân, doanh nghiệp Việt Chính sách

Quy định chi phí thẩm định, thuê tư vấn thẩm tra dự án quan trọng quốc gia

Quy định chi phí thẩm định, thuê tư vấn thẩm tra dự án quan trọng quốc gia

Vũ Đậu

Chi phí thẩm định và thuê tư vấn thẩm tra các dự án quan trọng quốc gia được tính trong tổng mức đầu tư dự án và do chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư thanh toán theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định nhà nước.

công trường dự án giao thông trọng điểm quốc gia, các máy móc đang thi công san lấp mặt bằng.
Chi phí thẩm định và thuê tư vấn thẩm tra các dự án quan trọng quốc gia được tính trong tổng mức đầu tư dự án. Ảnh minh họa.

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 19/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư. Trong đó, Chương III của Nghị định quy định cụ thể về việc thuê tư vấn thẩm tra và chi phí thẩm tra, thẩm định đối với các dự án quan trọng quốc gia.

Theo Nghị định, chi phí thẩm tra là chi phí thuê tư vấn thẩm tra dự án quan trọng quốc gia của Hội đồng thẩm định nhà nước. Chi phí thẩm định là các chi phí phục vụ cho hoạt động thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước, không bao gồm chi phí thẩm tra.

Các khoản chi phí thẩm định bao gồm: Thù lao cho các thành viên tham gia Hội đồng thẩm định nhà nước, Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành; chi phí họp; văn phòng phẩm; khảo sát thực địa (nếu có); mua sắm, sửa chữa thiết bị phục vụ cho công tác thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước (nếu có); các chi phí liên quan khác và chi phí dự phòng.

Về xác định chi phí thẩm tra và thẩm định, Nghị định số 19/2026/NĐ-CP quy định:

Định mức chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được tính bằng định mức chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp tổng mức đầu tư dự án vượt giá trị tối đa để tính toán định mức chi phí thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng thì được tính bằng định mức của giá trị tối đa đó.

Chi phí thẩm định được tính bằng 20% chi phí thẩm tra được xác định theo quy định nêu trên.

Trường hợp thuê tư vấn nước ngoài, liên danh tư vấn trong nước và tư vấn nước ngoài hoặc không có định mức, phải lập dự toán chi phí thẩm tra, bao gồm:

Chi phí chuyên gia: Tiền lương trả cho các chuyên gia tư vấn trong khoảng thời gian thực hiện;

Chi phí khác: Các chi phí phục vụ, hỗ trợ cho hoạt động của nhà thầu tư vấn trong thời gian thực hiện tư vấn thẩm tra như chi phí đi lại (quốc tế và trong nước), thuê văn phòng, thiết bị văn phòng, chi phí hoạt động văn phòng, thông tin liên lạc, hỗ trợ ăn, ở cho chuyên gia tư vấn, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (nếu có) và các chi phí khác;

Thuế: Các khoản thuế nhà thầu tư vấn thẩm tra phải nộp theo quy định của pháp luật Việt Nam;

Chi phí dự phòng: Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và trượt giá trong thời gian nhà thầu tư vấn thẩm tra thực hiện công việc.

Nghị định cũng nêu rõ, chi phí thẩm định và thuê tư vấn thẩm tra các dự án quan trọng quốc gia được tính trong tổng mức đầu tư dự án và do chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư thanh toán theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định nhà nước, nhằm bảo đảm tiến độ thẩm định, thẩm tra theo kế hoạch.

Chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư có trách nhiệm thanh toán chi phí thẩm tra cho tư vấn thẩm tra theo hợp đồng đã ký, sau khi có ý kiến của Hội đồng thẩm định nhà nước. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định nhà nước có thể yêu cầu chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt chi phí thuê tư vấn thẩm tra. Nếu không đủ năng lực, kinh nghiệm để thẩm định, các chủ thể này được thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thẩm tra trước khi phê duyệt chi phí thuê tư vấn thẩm tra.

Bên cạnh đó, Hội đồng thẩm định nhà nước thực hiện khoán chi cho các thành viên Hội đồng, Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành và các chi phí khác, bảo đảm hoạt động thẩm định của Hội đồng theo quy định.

Tổ chức, cá nhân tư vấn thẩm tra phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng thẩm định nhà nước, chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và trước pháp luật về kết quả thẩm tra do mình thực hiện.

TIN MỚI