Quy định mới về thuế cho thuê tài sản cá nhân áp dụng từ năm 2026
Từ năm 2026, cá nhân cho thuê tài sản dưới 500 triệu đồng/năm sẽ không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân, cùng với việc bãi bỏ lệ phí môn bài, đơn giản hóa nghĩa vụ tài chính của công dân.
Theo quy định áp dụng từ năm 2026, nghĩa vụ thuế của cá nhân phát sinh từ hoạt động cho thuê tài sản sẽ được xác định trên cơ sở tổng doanh thu của cả năm dương lịch.
Theo hướng dẫn của cơ quan thuế, cá nhân cho thuê tài sản được hiểu là những người phát sinh doanh thu từ việc cho thuê nhà ở, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi, không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị không kèm theo người điều khiển; cùng các loại tài sản khác không gắn với dịch vụ đi kèm.
Trên cơ sở quy định mới, cá nhân có tổng doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản từ 500 triệu đồng/năm trở xuống sẽ không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.
Song song với đó, từ ngày 1/1/2026, lệ phí môn bài đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân cũng chính thức được bãi bỏ. Việc bỏ lệ phí này góp phần giảm chi phí hành chính, đơn giản hóa nghĩa vụ tài chính và tạo thuận lợi hơn cho người dân so với các năm trước.
Đối với trường hợp doanh thu cho thuê vượt ngưỡng 500 triệu đồng/năm, cá nhân cho thuê phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành. Cụ thể, thuế giá trị gia tăng được xác định với mức thuế suất 5% tính trên toàn bộ doanh thu cho thuê, trong khi thuế thu nhập cá nhân được tính với mức 5% trên phần doanh thu vượt quá 500 triệu đồng trong năm.
Chẳng hạn, nếu cá nhân có doanh thu cho thuê tài sản đạt 900 triệu đồng/năm, số thuế giá trị gia tăng phải nộp là 45 triệu đồng, được xác định bằng 5% trên toàn bộ doanh thu. Đồng thời, thuế thu nhập cá nhân phải nộp được tính trên phần doanh thu vượt 500 triệu đồng, tương ứng 400 triệu đồng, với số thuế là 20 triệu đồng. Như vậy, tổng số thuế mà cá nhân này phải nộp trong năm là 65 triệu đồng.
Với cách tính tương tự, trường hợp doanh thu cho thuê lần lượt đạt 1 tỷ đồng, 1,5 tỷ đồng và 2 tỷ đồng mỗi năm, tổng số thuế phải nộp tương ứng là 75 triệu đồng, 125 triệu đồng và 175 triệu đồng.
Đối với doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân, cơ quan thuế lưu ý việc tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về hồ sơ. Theo đó, doanh nghiệp cần lưu giữ hợp đồng thuê tài sản, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản của cá nhân cho thuê, cùng căn cước công dân của bên cho thuê.
Đối với các khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế.

Trong trường hợp cá nhân cho thuê trực tiếp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, doanh nghiệp thuê tài sản có trách nhiệm lưu giữ chứng từ liên quan và lập Bảng kê 01/TNDN để phục vụ công tác quyết toán.
Nếu doanh nghiệp thực hiện nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê, nội dung này phải được ghi rõ trong hợp đồng thuê, đồng thời không phải lập Bảng kê 01/TNDN.
Cơ quan thuế tại nhiều địa phương cũng nhấn mạnh, đối với hộ kinh doanh cho thuê tài sản có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống, dù không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân, vẫn phải thực hiện việc khai thuế đầy đủ, chính xác, trung thực và đúng thời hạn, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ thuế đã kê khai.
Về thủ tục khai thuế, cá nhân cho thuê tài sản được hướng dẫn thực hiện thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp làm việc với cơ quan thuế. Hồ sơ khai thuế có thể thực hiện theo từng lần phát sinh hoặc theo năm, với thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính nếu khai theo năm, hoặc ngày thứ 10 kể từ khi bắt đầu thời hạn cho thuê nếu khai theo từng lần phát sinh.
Địa điểm nộp hồ sơ được xác định theo loại tài sản cho thuê, trong đó cá nhân cho thuê tài sản không phải bất động sản thực hiện nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi cư trú, còn cá nhân cho thuê bất động sản nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi có tài sản cho thuê. Hồ sơ có thể nộp trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc thông qua giao dịch điện tử; cơ quan thuế sẽ tiếp nhận, kiểm tra và xử lý theo đúng quy trình.
Thành phần hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản theo mẫu số 01/TTS, phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản theo mẫu số 01-1/BK-TTS trong trường hợp khai lần đầu hoặc có phụ lục hợp đồng, kèm theo bản sao hợp đồng thuê tài sản và giấy ủy quyền hợp pháp nếu có. Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu khi cần thiết.