Quy hoạch kho số viễn thông, tài nguyên Internet phải công khai trong 10 ngày
Từ ngày 1/7, việc quản lý các tài nguyên như mã, số điện thoại, số dịch vụ khẩn cấp, tên miền “.vn”, địa chỉ IP và số hiệu mạng sẽ được thực hiện theo quy trình quy hoạch mới.
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 34/2026/TT-BKHCN, quy định nội dung, trình tự phê duyệt quy hoạch kho số viễn thông và tài nguyên Internet.

Ảnh minh họa
Kho số viễn thông có thể hiểu là hệ thống các mã, số phục vụ hoạt động viễn thông, như số thuê bao, mã mạng, số dịch vụ, số khẩn cấp hoặc số dùng chung. Tài nguyên Internet gồm tên miền quốc gia “.vn”, địa chỉ IP và số hiệu mạng. Đây là những tài nguyên nền tảng để các mạng viễn thông, Internet hoạt động thống nhất, ổn định và có khả năng kết nối trong nước, quốc tế.
Theo Thông tư, quy hoạch kho số viễn thông và tài nguyên Internet là quy hoạch chi tiết ngành, nhằm sắp xếp, phân bổ các tài nguyên này phù hợp với nhu cầu phát triển hạ tầng thông tin, truyền thông. Nội dung quy hoạch phải xác định tên, cấu trúc, độ dài, tính năng kỹ thuật của mã, số viễn thông và tài nguyên Internet; bảo đảm phù hợp với quy hoạch quốc tế và khả dụng trên mạng viễn thông, Internet.
Danh mục quy hoạch kho số viễn thông gồm quy hoạch cấu trúc số quốc tế và số quốc gia; quy hoạch số quốc gia; mã, số dịch vụ; mã, số định tuyến kỹ thuật; số dịch vụ khẩn cấp, số dùng chung; mã, số phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh.
Với tài nguyên Internet, danh mục quy hoạch gồm tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, địa chỉ Internet, tức địa chỉ IP, và số hiệu mạng.
Cơ quan lập quy hoạch là Cục Viễn thông, chủ trì phối hợp với Trung tâm Internet Việt Nam. Việc xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch phải căn cứ nguyên tắc quy hoạch kho số viễn thông và tài nguyên Internet tại Luật Viễn thông, đồng thời dựa trên điều kiện, nguồn lực, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu và định hướng ưu tiên phát triển ngành.
Nhiệm vụ lập quy hoạch bao gồm căn cứ, quan điểm, mục tiêu, phạm vi, đối tượng, nhiệm vụ trọng tâm, dự thảo nội dung, thời hạn, kế hoạch thực hiện, thời kỳ quy hoạch, phương pháp và chi phí lập quy hoạch. Hồ sơ này được trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt.
Sau khi nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt, cơ quan lập quy hoạch xây dựng dự thảo quy hoạch và tổ chức lấy ý kiến các đối tượng chịu tác động trực tiếp, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Hồ sơ lấy ý kiến gồm dự thảo tờ trình và dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch, được đăng trên Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ và Hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch.
Thời hạn lấy ý kiến bằng văn bản là 30 ngày. Cơ quan lập quy hoạch tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ.
Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch gồm tờ trình, dự thảo quyết định phê duyệt, báo cáo tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến, bản chụp ý kiến góp ý, báo cáo đánh giá tác động, báo cáo thẩm định quy hoạch và báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định quy hoạch, nếu có.
Trong 10 ngày kể từ khi nhận được báo cáo thẩm định quy hoạch của Hội đồng thẩm định, cơ quan lập quy hoạch phải chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ để trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.
Sau khi được phê duyệt, quy hoạch kho số viễn thông và tài nguyên Internet phải được công bố trong 10 ngày. Việc công bố được thực hiện trên Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ, Hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch, đồng thời cập nhật cơ sở dữ liệu quy hoạch và công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Kể từ ngày quyết định phê duyệt quy hoạch có hiệu lực, cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện.
Thông tư 34/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 1/7.