Doanh nhân & Công lý | Đồng hành cùng doanh nhân, doanh nghiệp Việt Chính sách

Tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên

Tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên

Nhật Minh

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. Trong đó, đáng chú ý là các quy định liên quan đến tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

Nghị định gồm 5 chương, 28 điều, quy định chi tiết khoản 2 Điều 9 và Điều 21 của Luật Phục hồi, phá sản về tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề; việc cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên; doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; quản lý nhà nước đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

Đồng thời, Nghị định cũng quy định các biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về bồi dưỡng nghề Quản tài viên, bồi dưỡng nghiệp vụ Quản tài viên hằng năm.

Nghị định số 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. Ảnh minh họa.
Nghị định số 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. Ảnh minh họa.

Tiêu chuẩn, điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên

Về tiêu chuẩn, điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, Nghị định quy định người có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:

Thứ nhất, là luật sư hoặc kiểm toán viên là người Việt Nam; luật sư nước ngoài hoặc kiểm toán viên là người nước ngoài được phép hành nghề tại Việt Nam; hoặc người có trình độ cử nhân hoặc thạc sĩ hoặc tiến sĩ về một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên trong lĩnh vực được đào tạo.

Thứ hai, đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Quản tài viên.

Bên cạnh đó, Nghị định quy định các trường hợp không được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, bao gồm: người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Đồng thời, người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cũng không được cấp chứng chỉ.

Ngoài ra, người đang là cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đang là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân cũng không thuộc đối tượng được cấp chứng chỉ.

Nghị định cũng quy định người chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành đối với các trường hợp bị bãi nhiệm, buộc thôi việc, tước danh hiệu trong lực lượng vũ trang; luật sư, kiểm toán viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề do vi phạm pháp luật; hoặc người bị cấm hành nghề luật sư, kiểm toán viên theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án thì không được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

Hồ sơ, thủ tục, quy trình cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên

Đối với hồ sơ, thủ tục và quy trình cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, Nghị định quy định người đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên có quyền đề nghị Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi mình cư trú cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên bao gồm: Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP-QTV01 (đối với người đề nghị là công dân Việt Nam) hoặc Mẫu TP-QTV-02 (đối với luật sư nước ngoài, kiểm toán viên là người nước ngoài được phép hành nghề tại Việt Nam) kèm theo Nghị định này và 02 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm được chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ; thẻ luật sư đối với luật sư Việt Nam; giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam đối với luật sư nước ngoài; giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đối với kiểm toán viên Việt Nam hoặc kiểm toán viên là người nước ngoài; bằng cử nhân hoặc thạc sĩ hoặc tiến sĩ đối với người có trình độ chuyên môn kèm theo xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi làm việc về thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên trong lĩnh vực được đào tạo; và giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề Quản tài viên.

Các giấy tờ nêu trên là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính theo quy định.

Người đề nghị lập 01 bộ hồ sơ và nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi cư trú hoặc nộp trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét, có văn bản đề nghị Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên; trường hợp từ chối đề nghị phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Tiếp đó, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP-QTV-09 kèm theo Nghị định này; trường hợp từ chối cấp chứng chỉ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên chưa đầy đủ, chưa thống nhất hoặc cần xác minh, Sở Tư pháp hoặc UBND cấp tỉnh yêu cầu người đề nghị giải trình, bổ sung thông tin hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để xác minh. Thời hạn giải quyết được tính kể từ ngày nhận được kết quả bổ sung, làm rõ hoặc xác minh thông tin.

Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2026; trừ điểm b khoản 1 Điều 5 và điểm c khoản 2 Điều 7 của Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2027; khoản 5 Điều 15 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2027.

Đồng thời, Nghị định này thay thế Nghị định số 22/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 112/2025/NĐ-CP và Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, Nghị định cũng bãi bỏ các quy định tại Điều 3 của Nghị định số 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp và Điều 7 của Nghị định số 18/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.

TIN MỚI