Doanh nhân & Công lý | Đồng hành cùng doanh nhân, doanh nghiệp Việt Tín dụng - Đầu tư

Tỷ giá ngoại tệ ngày 11/5: Giá USD bán ra giảm nhẹ

Tỷ giá ngoại tệ ngày 11/5: Giá USD bán ra giảm nhẹ

Vũ Đậu

Tỷ giá ngoại tệ ngày 11/5 ghi nhận đồng USD được điều chỉnh giảm ở chiều bán ra, xuống còn 26.367 đồng/USD; trong khi đó, giá mua tiền mặt ở mức 26.087,00 đồng/USD.

Tỷ giá ngoại tệ ngày 11/5 niêm yết tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
Tỷ giá ngoại tệ ngày 11/5 niêm yết tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.

Ngày 11/5, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam công bố bảng tỷ giá ngoại tệ với nhiều đồng tiền chủ chốt tiếp tục duy trì ở mức cao. Đồng đô la Mỹ (USD) được niêm yết mua tiền mặt ở mức 26.087,00 đồng/USD, mua chuyển khoản 26.117,00 đồng/USD và bán ra 26.367,00 đồng/USD.

Trong nhóm ngoại tệ châu Âu, đồng euro (EUR) có giá mua tiền mặt 30.074,41 đồng/EUR, mua chuyển khoản 30.378,19 đồng/EUR và bán ra 31.659,92 đồng/EUR.

Đồng bảng Anh (GBP) được giao dịch ở mức mua tiền mặt 34.758,23 đồng/GBP, mua chuyển khoản 35.109,32 đồng/GBP và bán ra 36.233,69 đồng/GBP. Đồng franc Thụy Sĩ (CHF) niêm yết mua tiền mặt 32.866,53 đồng/CHF, mua chuyển khoản 33.198,51 đồng/CHF và bán ra 34.261,68 đồng/CHF.

Tại khu vực châu Á, đồng Yên Nhật (JPY) được giao dịch ở mức mua tiền mặt 162,39 đồng/JPY, mua chuyển khoản 164,03 đồng/JPY và bán ra 172,70 đồng/JPY.

Đồng đô la Singapore (SGD) có giá mua tiền mặt 20.201,27 đồng/SGD, mua chuyển khoản 20.405,32 đồng/SGD và bán ra 21.100,96 đồng/SGD. Đồng baht Thái Lan (THB) lần lượt ở mức 720,41 đồng/THB, 800,45 đồng/THB và 834,39 đồng/THB.

Đồng nhân dân tệ Trung Quốc (CNY) được niêm yết mua tiền mặt 3.768,73 đồng/CNY, mua chuyển khoản 3.806,80 đồng/CNY và bán ra 3.928,71 đồng/CNY.

Đồng won Hàn Quốc (KRW) giao dịch ở mức 15,54 đồng/KRW mua tiền mặt, 17,26 đồng/KRW mua chuyển khoản và 18,73 đồng/KRW bán ra. Đồng rupee Ấn Độ (INR) không niêm yết giá mua tiền mặt, mua chuyển khoản 276,67 đồng/INR và bán ra 288,58 đồng/INR.

Đối với nhóm ngoại tệ khác, đô la Australia (AUD) được giao dịch ở mức mua tiền mặt 18.509,69 đồng/AUD, mua chuyển khoản 18.696,66 đồng/AUD và bán ra 19.295,41 đồng/AUD. Đô la Canada (CAD) có giá bán ra 19.578,82 đồng/CAD, trong khi đồng đô la Hong Kong (HKD) bán ra ở mức 3.425,83 đồng/HKD.

Ngân hàng cũng niêm yết tỷ giá đối với đồng krone Đan Mạch (DKK) ở mức mua chuyển khoản 4.054,82 đồng/DKK và bán ra 4.209,86 đồng/DKK; đồng ringgit Malaysia (MYR) ở mức 6.645,32 đồng/MYR và 6.789,88 đồng/MYR.

Krone Na Uy (NOK) ở mức 2.768,92 đồng/NOK và 2.886,32 đồng/NOK; đồng ruble Nga (RUB) ở mức 335,43 đồng/RUB và 371,30 đồng/RUB; đồng riyal Saudi Arabia (SAR) ở mức 6.974,30 đồng/SAR và 7.274,44 đồng/SAR; đồng krona Thụy Điển (SEK) ở mức 2.778,47 đồng/SEK và 2.896,28 đồng/SEK.

Dinar Kuwait (KWD) niêm yết, với mức mua chuyển khoản lên tới 85.431,76 đồng/KWD và bán ra 89.572,45 đồng/KWD.

TIN MỚI