Tỷ giá ngoại tệ ngày 12/5: USD mua tiền mặt ở mức 26.099 đồng, euro vượt 30.191 đồng
Theo bảng tỷ giá ngoại tệ được công bố, đồng USD được niêm yết với giá mua tiền mặt 26.099 đồng/USD, mua chuyển khoản 26.129 đồng/USD và bán ra 26.379 đồng/USD.

Theo bảng tỷ giá ngoại tệ được Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam công bố ngày 12/5, đồng USD được niêm yết với giá mua tiền mặt 26.099,00 đồng/USD, mua chuyển khoản 26.129,00 đồng/USD và bán ra 26.379,00 đồng/USD.
Đồng EUR có giá mua tiền mặt 30.191,00 đồng/EUR, mua chuyển khoản 30.495,95 đồng/EUR và bán ra 31.782,63 đồng/EUR. Đồng GBP được niêm yết ở mức mua tiền mặt 34.874,04 đồng/GBP, mua chuyển khoản 35.226,30 đồng/GBP và bán ra 36.354,39 đồng/GBP.
Đồng JPY có giá mua tiền mặt 161,49 đồng/JPY, mua chuyển khoản 163,12 đồng/JPY và bán ra 171,74 đồng/JPY. Đồng đô la Australia được giao dịch ở mức mua tiền mặt 18.562,90 đồng/AUD, mua chuyển khoản 18.750,40 đồng/AUD và bán ra 19.350,87 đồng/AUD.
Đồng đô la Singapore (SGD) có giá mua tiền mặt 20.188,25 đồng/SGD, mua chuyển khoản 20.392,17 đồng/SGD và bán ra 21.087,36 đồng/SGD. Đồng baht Thái Lan (THB) được niêm yết với giá mua tiền mặt 718,45 đồng/THB, mua chuyển khoản 798,28 đồng/THB và bán ra 832,12 đồng/THB.
Đồng đô la Canada (CAD) có giá mua tiền mặt 18.747,51 đồng/CAD, mua chuyển khoản 18.936,88 đồng/CAD và bán ra 19.543,31 đồng/CAD. Đồng franc Thụy Sĩ (CHF) được giao dịch ở mức mua tiền mặt 32.950,82 đồng/CHF, mua chuyển khoản 33.283,66 đồng/CHF và bán ra 34.349,54 đồng/CHF.
Đồng đô la Hong Kong (HKD) có giá mua tiền mặt 3.267,16 đồng/HKD, mua chuyển khoản 3.300,16 đồng/HKD và bán ra 3.426,35 đồng/HKD. Đồng nhân dân tệ Trung Quốc được niêm yết ở mức mua tiền mặt 3.775,27 đồng/CNY, mua chuyển khoản 3.813,41 đồng/CNY và bán ra 3.935,53 đồng/CNY.
Đối với một số ngoại tệ khác, ngân hàng chỉ niêm yết giá mua chuyển khoản và bán ra. Cụ thể, đồng krone Đan Mạch có giá mua chuyển khoản 4.071,45 đồng/DKK và bán ra 4.227,13 đồng/DKK; đồng rupee Ấn Độ lần lượt là 274,57 đồng/INR và 286,38 đồng/INR.
Đồng won Hàn Quốc (KRW) được giao dịch với giá mua tiền mặt 15,38 đồng/KRW, mua chuyển khoản 17,09 đồng/KRW và bán ra 18,54 đồng/KRW.
Đồng dinar Kuwait có giá mua chuyển khoản 85.464,25 đồng/KWD và bán ra 89.606,47 đồng/KWD. Đồng ringgit Malaysia được niêm yết ở mức 6.637,68 đồng/MYR chiều mua chuyển khoản và 6.782,07 đồng/MYR chiều bán ra.
Ngoài ra, đồng krone Na Uy có giá mua chuyển khoản 2.808,35 đồng/NOK và bán ra 2.927,42 đồng/NOK; đồng ruble Nga lần lượt là 340,34 đồng/RUB và 376,74 đồng/RUB.
Đồng riyal Saudi Arabia là 6.975,28 đồng/SAR và 7.275,46 đồng/SAR; trong khi đồng krona Thụy Điển được giao dịch ở mức 2.793,47 đồng/SEK chiều mua chuyển khoản và 2.911,91 đồng/SEK chiều bán ra.