Doanh nhân & Công lý | Đồng hành cùng doanh nhân, doanh nghiệp Việt Tín dụng

Tỷ giá ngoại tệ ngày 16/10: USD đi ngang, Franc Thụy Sĩ vượt 31.600 đồng

Tỷ giá ngoại tệ ngày 16/10: USD đi ngang, Franc Thụy Sĩ vượt 31.600 đồng

Vũ Đậu

Tỷ giá ngoại tệ niêm yết tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) ngày 16/10/2026 ghi nhận đồng USD được bán ra ở mức 26.060 đồng, trong khi bảng Anh đạt 34.792,54 đồng. Đồng franc Thụy Sĩ và đô la Singapore cũng duy trì mức giá bán trên 20.000 đồng.

Tỷ giá ngoại tệ ngày 16/10: USD đi ngang, Franc Thụy Sĩ vượt 31.600 đồng

Theo bảng tỷ giá niêm yết tại Vietcombank ngày 16/10/2026, đô la Mỹ (USD) được mua vào ở mức 25.650 đồng tiền mặt và 25.680 đồng chuyển khoản. Giá bán ra đạt 26.060 đồng/USD.

Đồng euro (EUR) có giá mua tiền mặt 28.257,75 đồng, mua chuyển khoản 28.543,18 đồng và bán ra 29.748,26 đồng. Trong khi đó, bảng Anh (GBP) được mua tiền mặt ở mức 33.374,90 đồng, mua chuyển khoản 33.712,02 đồng và bán ra 34.792,54 đồng.

Đối với các đồng tiền khác, đô la Australia (AUD) được niêm yết giá mua tiền mặt 17.478,97 đồng, mua chuyển khoản 17.655,52 đồng và bán ra 18.221,41 đồng.

Đô la Singapore (SGD) có giá mua tiền mặt 19.643,21 đồng, mua chuyển khoản 19.841,62 đồng và bán ra 20.518,58 đồng. Franc Thụy Sĩ (CHF) được mua tiền mặt ở mức 30.377,47 đồng, mua chuyển khoản 30.684,31 đồng và bán ra 31.667,79 đồng.

Đô la Canada (CAD) có giá mua tiền mặt 17.744,60 đồng, mua chuyển khoản 17.923,84 đồng và bán ra 18.498,32 đồng. Đô la Hong Kong (HKD) được mua tiền mặt ở mức 3.203,52 đồng, mua chuyển khoản 3.235,88 đồng và bán ra 3.359,70 đồng. Nhân dân tệ Trung Quốc (CNY) có giá mua tiền mặt 3.768,02 đồng, mua chuyển khoản 3.806,08 đồng và bán ra 3.928,07 đồng.

Ở nhóm tiền tệ châu Á, yen Nhật (JPY) được mua tiền mặt ở mức 157,73 đồng, mua chuyển khoản 159,32 đồng và bán ra 168,59 đồng. Baht Thái Lan (THB) có giá mua tiền mặt 680,86 đồng, mua chuyển khoản 756,51 đồng và bán ra 788,61 đồng. Won Hàn Quốc (KRW) được mua tiền mặt ở mức 16,66 đồng, mua chuyển khoản 18,51 đồng và bán ra 20,09 đồng.

Với hình thức mua chuyển khoản, dinar Kuwait (KWD) đạt 83.483,91 đồng, ringgit Malaysia (MYR) ở mức 6.276,13 đồng, krone Đan Mạch (DKK) là 3.808,29 đồng, rupee Ấn Độ (INR) đạt 270,77 đồng, krone Na Uy (NOK) ở mức 2.662,09 đồng, ruble Nga (RUB) là 294,44 đồng, riyal Saudi Arabia (SAR) đạt 6.852,64 đồng và krona Thụy Điển (SEK) ở mức 2.540,87 đồng.

Ở chiều bán ra, các mức tương ứng lần lượt là 87.532,46 đồng/KWD; 6.412,83 đồng/MYR; 3.954,01 đồng/DKK; 282,43 đồng/INR; 2.775,04 đồng/NOK; 325,94 đồng/RUB; 7.147,73 đồng/SAR và 2.648,67 đồng/SEK.

TIN MỚI