Tỷ giá ngoại tệ ngày 17/6: Đồng USD tiếp tục neo trên 26.400 đồng chiều bán
Tỷ giá ngoại tệ ngày 17/6 ghi nhận đồng USD được các ngân hàng niêm yết ở mức 26.423 đồng/USD chiều bán, tiếp tục duy trì trên ngưỡng 26.400 đồng; trong khi đó, các đồng tiền chủ chốt như euro, bảng Anh, franc Thụy Sĩ và đô la Singapore cũng được giao dịch ở mặt bằng giá cao.

Trên thị trường ngoại tệ, các đồng tiền chủ chốt tiếp tục được ngân hàng niêm yết với nhiều mức giá khác nhau tùy theo hình thức giao dịch.
Đồng USD hiện được mua vào bằng tiền mặt ở mức 26.073,00 đồng/USD, mua chuyển khoản 26.103,00 đồng/USD và bán ra 26.423,00 đồng/USD. Trong khi đó, đồng EUR được giao dịch ở mức 29.688,06 đồng/EUR (mua tiền mặt), 29.987,94 đồng/EUR (mua chuyển khoản) và 31.253,25 đồng/EUR (bán ra).
Đồng bảng Anh (GBP) tiếp tục duy trì vị thế là một trong những ngoại tệ có giá trị cao, với mức mua tiền mặt 34.355,16 đồng/GBP, mua chuyển khoản 34.702,18 đồng/GBP và bán ra 35.813,55 đồng/GBP. Đồng franc Thụy Sĩ (CHF) được niêm yết lần lượt ở mức 32.252,02 đồng/CHF, 32.577,80 đồng/CHF và 33.621,13 đồng/CHF.
Trong nhóm ngoại tệ châu Á, đồng yên Nhật (JPY) có giá mua tiền mặt 158,40 đồng/JPY, mua chuyển khoản 160,00 đồng/JPY và bán ra 168,46 đồng/JPY. Đồng nhân dân tệ Trung Quốc (CNY) được giao dịch ở mức 3.791,77 đồng/CNY, 3.830,07 đồng/CNY và 3.952,73 đồng/CNY.
Đồng đô la Hồng Kông (HKD) lần lượt đạt 3.260,64 đồng/HKD, 3.293,58 đồng/HKD và 3.419,52 đồng/HKD; đồng won Hàn Quốc (KRW) ở mức 15,01 đồng/KRW, 16,68 đồng/KRW và 18,10 đồng/KRW.
Đối với các đồng tiền khu vực châu Á - Thái Bình Dương khác, đồng đô la Australia (AUD) được niêm yết ở mức 18.107,41 - 18.290,32 - 18.876,08 đồng/AUD.
Đô la Singapore (SGD) ở mức 19.960,84 - 20.162,47 - 20.849,86 đồng/SGD; baht Thái Lan (THB) ở mức 712,06 - 791,18 - 824,73 đồng/THB và đô la Canada (CAD) ở mức 18.308,56 - 18.493,50 - 19.085,77 đồng/CAD.
Ngoài ra, ngân hàng còn niêm yết giá mua chuyển khoản và bán ra đối với nhiều ngoại tệ khác như krone Đan Mạch (DKK) ở mức 4.001,85 - 4.154,88 đồng/DKK; rupee Ấn Độ (INR) 275,97 - 287,85 đồng/INR; dinar Kuwait (KWD) 85.165,57 - 89.293,47 đồng/KWD.
Ringgit Malaysia (MYR) 6.426,47 - 6.566,28 đồng/MYR; krone Na Uy (NOK) 2.700,09 - 2.814,58 đồng/NOK; rúp Nga (RUB) 345,32 - 382,25 đồng/RUB; riyal Saudi Arabia (SAR) 6.965,49 - 7.265,26 đồng/SAR và krona Thụy Điển (SEK) 2.740,26 - 2.856,45 đồng/SEK.