Tỷ giá ngoại tệ ngày 29/4: USD giao dịch trên mốc 26.000 đồng
Tỷ giá ngoại tệ ngày 29/4 ghi nhận USD giao dịch phổ biến trên mốc 26.000 đồng, trong khi EUR vượt 30.000 đồng ở chiều mua, tiếp tục duy trì vị thế ngoại tệ giá trị cao trong bảng niêm yết.

Theo bảng tỷ giá ngoại tệ ngày 29/4 được niêm yết tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, đô la Mỹ (USD) được giao dịch ở mức 26.106,00 đồng khi mua tiền mặt, 26.136,00 đồng khi mua chuyển khoản và 26.366,00 đồng ở chiều bán ra.
Trong nhóm các đồng tiền châu Âu, Euro (EUR) có giá mua tiền mặt 30.059,96 đồng, mua chuyển khoản 30.363,59 đồng và bán ra 31.644,65 đồng.
Bảng Anh (GBP) được niêm yết ở mức 34.702,93 đồng (mua tiền mặt), 35.053,46 đồng (mua chuyển khoản) và 36.175,98 đồng (bán). Franc Thụy Sĩ (CHF) cũng ghi nhận mức 32.648,77 đồng mua tiền mặt, 32.978,55 đồng mua chuyển khoản và 34.034,62 đồng bán ra.
Đối với krone Đan Mạch (DKK) và krona Thụy Điển (SEK), ngân hàng không niêm yết giá mua tiền mặt; trong khi giá mua chuyển khoản lần lượt là 4.052,77 đồng và 2.792,33 đồng, giá bán ra tương ứng 4.207,72 đồng và 2.910,72 đồng. Krone Na Uy (NOK) được giao dịch ở mức 2.773,81 đồng mua chuyển khoản và 2.891,41 đồng bán.
Tại khu vực châu Á, Yên Nhật (JPY) có giá 159,98 đồng mua tiền mặt, 161,60 đồng mua chuyển khoản và 170,14 đồng bán. Nhân dân tệ Trung Quốc (CNY) được niêm yết ở mức 3.758,89 đồng mua tiền mặt, 3.796,86 đồng mua chuyển khoản và 3.918,45 đồng bán ra.
Won Hàn Quốc (KRW) có mức 15,45 đồng mua tiền mặt, 17,16 đồng mua chuyển khoản và 18,62 đồng bán. Rupee Ấn Độ (INR) không có giá mua tiền mặt, được giao dịch ở mức 278,04 đồng mua chuyển khoản và 290,01 đồng bán.
Đối với các đồng tiền khác, đô la Úc (AUD) có giá 18.423,02 đồng mua tiền mặt, 18.609,11 đồng mua chuyển khoản và 19.205,03 đồng bán. Đô la Canada (CAD) lần lượt ở mức 18.826,43 đồng, 19.016,60 đồng và 19.625,57 đồng.
Đô la Singapore (SGD) được niêm yết 20.121,18 đồng mua tiền mặt, 20.324,42 đồng mua chuyển khoản và 21.017,27 đồng bán. Baht Thái (THB) ở mức 716,55 đồng mua tiền mặt, 796,17 đồng mua chuyển khoản và 829,93 đồng bán.
Một số đồng tiền Trung Đông và khu vực khác như dinar Kuwait (KWD) không có giá mua tiền mặt, được giao dịch ở mức 85.473,42 đồng mua chuyển khoản và 89.615,97 đồng bán.
Ringgit Malaysia (MYR) ở mức 6.600,66 đồng và 6.744,24 đồng; rúp Nga (RUB) ở mức 334,80 đồng và 370,60 đồng; riyal Ả rập Xê út (SAR) ở mức 6.982,63 đồng và 7.283,12 đồng, tương ứng cho chiều mua chuyển khoản và bán ra.