Tỷ giá ngoại tệ ngày 6/5: USD bán ra 26.366 đồng
Bảng tỷ giá ngoại tệ được niêm yết tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam cho thấy, nhiều đồng tiền chủ chốt duy trì mặt bằng cao với chênh lệch đáng kể giữa giá mua và bán.

Theo bảng tỷ giá cập nhật mới nhất ngày 6/5/2026, đồng USD tiếp tục đứng ở vùng giá cao với mức mua tiền mặt 26.096,00 đồng, mua chuyển khoản 26.126,00 đồng và bán ra 26.366,00 đồng.
Trong nhóm tiền tệ châu Âu, đồng EUR được niêm yết mua tiền mặt 29.985,82 đồng, mua chuyển khoản 30.288,71 đồng và bán ra 31.566,65 đồng.
Đồng bảng Anh (GBP) có giá mua tiền mặt 34.732,98 đồng, mua chuyển khoản 35.083,82 đồng và bán ra 36.207,35 đồng.
Đồng franc Thụy Sĩ (CHF) cũng ở mức cao, với giá mua tiền mặt 32.753,09 đồng, mua chuyển khoản 33.083,92 đồng và bán ra 34.143,41 đồng.
Ở khu vực châu Á, Yên Nhật (JPY) được giao dịch ở mức mua tiền mặt 161,65 đồng, và bán ra 171,92 đồng. Nhân dân tệ Trung Quốc (CNY) có giá mua tiền mặt 3.755,82 đồng, mua chuyển khoản 3.793,75 đồng và bán ra 3.915,24 đồng.
Won Hàn Quốc (KRW) ghi nhận mức mua tiền mặt 15,45 đồng và bán ra 18,62 đồng.
Các đồng tiền khác như đô la Úc (AUD) được niêm yết mua tiền mặt 18.344,90 đồng, mua chuyển khoản 18.530,20 đồng và bán ra 19.123,62 đồng.
Đô la Singapore (SGD) được niêm yết với giá mua tiền mặt 20.075,96 đồng, mua chuyển khoản 20.278,75 đồng và bán ra 20.970,07 đồng; trong khi đô la Canada (CAD) có mức mua tiền mặt 18.842,53 đồng, mua chuyển khoản 19.032,86 đồng và bán ra 19.642,37 đồng.
Đô la Hồng Kông (HKD) có giá mua tiền mặt 3.264,07 đồng, mua chuyển khoản 3.297,04 đồng và bán ra 3.423,11 đồng; Baht Thái (THB) lần lượt là 709,88 đồng, 788,75 đồng và 822,19 đồng.
Đáng chú ý, một số đồng tiền không niêm yết giá mua tiền mặt nhưng có giá mua chuyển khoản và bán ra, như krone Đan Mạch (DKK) ở mức 4.043,03 đồng và 4.197,62 đồng; rupee Ấn Độ (INR) 274,42 đồng và 286,23 đồng.
Dinar Kuwait (KWD) 85.408,47 đồng và 89.547,98 đồng; ringgit Malaysia (MYR) 6.574,00 đồng và 6.717,01 đồng; krone Na Uy (NOK) 2.782,41 đồng và 2.900,38 đồng.
Ruble Nga (RUB) 331,54 đồng và 366,99 đồng; riyal Ả Rập Xê Út (SAR) 6.975,46 đồng và 7.275,65 đồng; krona Thụy Điển (SEK) 2.781,15 đồng và 2.899,07 đồng.