Tỷ giá ngoại tệ ngày 8/10: USD, EUR và GBP được niêm yết ra sao?
Tỷ giá các ngoại tệ tại Vietcombank ngày 8/10 được niêm yết với nhiều mức khác nhau giữa chiều mua và bán. USD có giá bán ra 26.170 đồng, euro 29.981,25 đồng, trong khi bảng Anh ở mức 34.990,50 đồng.

Theo bảng tỷ giá được Vietcombank cập nhật ngày 8/10/2026, đô la Mỹ (USD) có giá mua tiền mặt 25.760 đồng, mua chuyển khoản 25.790 đồng và bán ra 26.170 đồng.
Euro (EUR) được ngân hàng mua tiền mặt ở mức 28.479,26 đồng, mua chuyển khoản 28.766,93 đồng và bán ra 29.981,25 đồng. Bảng Anh (GBP) có giá mua tiền mặt 33.565,02 đồng, mua chuyển khoản 33.904,06 đồng và bán ra 34.990,50 đồng.
Đối với yên Nhật (JPY), tỷ giá mua tiền mặt là 157,91 đồng, mua chuyển khoản 159,50 đồng và bán ra 168,78 đồng. Đô la Australia (AUD) lần lượt ở mức 17.667,26 đồng, 17.845,72 đồng và 18.417,58 đồng.
Đô la Singapore (SGD) được mua tiền mặt 19.793,17 đồng, mua chuyển khoản 19.993,10 đồng và bán ra 20.675,09 đồng. Baht Thái (THB) có giá mua tiền mặt 681,52 đồng, mua chuyển khoản 757,24 đồng và bán ra 789,37 đồng.
Với đô la Canada (CAD), tỷ giá mua tiền mặt là 17.813,84 đồng, mua chuyển khoản 17.993,78 đồng và bán ra 18.570,38 đồng. Franc Thụy Sĩ (CHF) lần lượt là 30.426,09 đồng, 30.733,42 đồng và 31.718,26 đồng.
Đô la Hong Kong (HKD) có giá mua tiền mặt 3.216,91 đồng, mua chuyển khoản 3.249,40 đồng và bán ra 3.373,72 đồng. Nhân dân tệ Trung Quốc (CNY) lần lượt ở mức 3.776,66 đồng, 3.814,80 đồng và 3.937,05 đồng.
Một số ngoại tệ không có giá mua tiền mặt được niêm yết gồm krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), dinar Kuwait (KWD), ringgit Malaysia (MYR), krone Na Uy (NOK), rúp Nga (RUB), riyal Saudi Arabia (SAR) và krona Thụy Điển (SEK).
Ngoài ra, won Hàn Quốc (KRW) có giá mua tiền mặt 16,78 đồng, mua chuyển khoản 18,64 đồng và bán ra 20,23 đồng. Các mức bán ra tương ứng của DKK, INR, KWD, MYR, NOK, RUB, SAR và SEK lần lượt là 3.985,28 đồng; 279,52 đồng; 87.904,36 đồng; 6.432,19 đồng; 2.776,56 đồng; 322,95 đồng; 7.177,91 đồng và 2.653,65 đồng.