Tỷ giá ngoại tệ ngày 9/10: USD bán ra 26.100 đồng, GBP vượt 34.700 đồng
Bảng tỷ giá niêm yết tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) ngày 9/10/2026 ghi nhận đồng USD có giá bán ra 26.100 đồng, bảng Anh ở mức 34.759,44 đồng, trong khi đô la Singapore vượt 20.500 đồng.

Theo bảng tỷ giá ngoại tệ cập nhật ngày 9/10/2026 của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), đồng USD được niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 25.690 đồng/USD, mua chuyển khoản 25.720 đồng/USD và bán ra 26.100 đồng/USD.
Đối với đồng euro (EUR), ngân hàng niêm yết giá mua tiền mặt 28.268,66 đồng/EUR, mua chuyển khoản 28.554,20 đồng/EUR và bán ra 29.759,67 đồng/EUR. Trong khi đó, bảng Anh (GBP) có giá mua tiền mặt 33.343,23 đồng/GBP, mua chuyển khoản 33.680,03 đồng/GBP và bán ra 34.759,44 đồng/GBP.
Ở nhóm ngoại tệ châu Á, yen Nhật (JPY) được mua tiền mặt ở mức 157,68 đồng/JPY, mua chuyển khoản 159,27 đồng/JPY và bán ra 168,54 đồng/JPY. Đô la Singapore (SGD) có giá mua tiền mặt 19.696,64 đồng/SGD, mua chuyển khoản 19.895,60 đồng/SGD và bán ra 20.574,35 đồng/SGD. Nhân dân tệ Trung Quốc (CNY) được niêm yết giá mua tiền mặt 3.768,21 đồng/CNY, mua chuyển khoản 3.806,28 đồng/CNY và bán ra 3.928,26 đồng/CNY.
Đô la Australia (AUD) được mua tiền mặt ở mức 17.571,66 đồng/AUD và bán ra 18.317,99 đồng/AUD; đô la Canada (CAD) có giá mua tiền mặt 17.727,14 đồng/CAD và bán ra 18.480,08 đồng/CAD. Franc Thụy Sĩ (CHF) được mua tiền mặt ở mức 30.296,72 đồng/CHF, mua chuyển khoản 30.602,75 đồng/CHF và bán ra 31.583,53 đồng/CHF.
Với các đồng tiền có giá trị niêm yết thấp hơn, won Hàn Quốc (KRW) được mua tiền mặt ở mức 16,72 đồng/KRW và bán ra 20,16 đồng/KRW. Đô la Hong Kong (HKD) có giá mua tiền mặt 3.208,52 đồng/HKD, mua chuyển khoản 3.240,93 đồng/HKD và bán ra 3.364,93 đồng/HKD. Baht Thái Lan (THB) được mua tiền mặt ở mức 679,28 đồng/THB và bán ra 786,77 đồng/THB.
Ở chiều mua chuyển khoản, dinar Kuwait (KWD) được niêm yết ở mức 83.613,09 đồng/KWD, trong khi giá bán ra lên tới 87.667,69 đồng/KWD.
Một số ngoại tệ khác như ringgit Malaysia (MYR), krone Na Uy (NOK), ruble Nga (RUB), riyal Saudi Arabia (SAR) và krona Thụy Điển (SEK) cũng được niêm yết giá mua chuyển khoản và giá bán tương ứng.